CẬP NHẬT CHỌN LỰA KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG BS Nguyễn Thị Ngọc Huệ - Khoa Vi Sinh Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định
Qua các buổi tập huấn trong chương trình kháng kháng sinh của Bộ Y Tế (VINARES)
- đề tài cấp nhà nước Mã số nghiên cứu 76GR – Mã số tài trợ SIDA01 “
Can thiệp dựa trên bằng chứng bao gồm chương trình quản lý kháng sinh nhằm giảm gánh nặng về kháng kháng sinh tại các bệnh viện ở Việt Nam” của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định - vào ngày 14 -15/1/ 2013 tại TP Hồ Chí Minh và ngày 14 -15/5/2013 tại Hà Nội.
(Trong bài có trích dịch tài liệu tiếng Anh của các đồng nghiệp OUCRU trong chương trình kháng kháng sinh – DRAFT Recommendations for
minimum antibiotic susceptibility testing according to CLSI M100-S22 Vol. 32 No3, 2012
- VINARES )
Chọn lựa KS thích hợp nhất cho mỗi họ VK để thử nghiệm Kháng sinh đồ (KSĐ) và báo cáo kết quả cho các BS Lâm sàng là công việc rất cần thiết cho các Labo Vi sinh và các khoa Lâm sàng để có hướng điều trị thích hợp cho BN, giảm sự lan tràn của vi khuẩn kháng thuốc, tiết kiệm nguổn kinh phí điều trị cho mỗi BV và quỹ BHYT tại tỉnh nhà.
Chương trình giám sát Kháng KS của Bộ Y Tế đã được khởi động lại từ năm tháng 10 – 2012 sau nhiều năm dài ngưng hoạt động
Chương trình này đã được Bộ Y Tế chấp thuận theo QĐ số 4921/ QĐ – BYT của Bộ Y Tế ngày 11/12/2012 , và được sự tài trợ của
Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại Học OxFord Vương Quốc Anh (viết tắt OUCRU - OxFord University Clinical Research Unit) và các nhà nghiên cứu của viện Khoa Học tại Thụy Điển, hệ thống ngoại kiểm NEQAS, Vương quốc Anh . Các chuyên gia đang làm việc tại Viện Nhiệt đới TW Hà Nội và Trung Tâm Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM. Tổ chức VINARES (Việt Nam Resistance) bao gồm các BS Lâm sàng của khoa Hồi sức Cấp cứu (ICU), Dược và Vi Sinh Lâm sàng của 2 Viện và 12 BV trong nước tham gia là BV Chợ Rẫy, BV Bạch Mai, BV Uông Bí, BV Nhi Thụy Điển, BV TW Huế, BV Đà Nẵng,
BV Bình Định, BV Đắc Lắc, BV Nhi Đồng I. TP.HCM, BV TW Cần Thơ. Dự án sẽ bắt đầu từ 1/11/2012 và kết thúc 1/11/2013.
Mục đích của chương trình VINARES là đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất (Tiết kiệm, Hiệu quả, Phù hợp) cho các BS trong việc chọn lựa KS để điểu trị đặc biệt là phù hợp nhất cho các BN đang được điều trị tại khoa ICU của mỗi bệnh viện tùy theo từng địa phương.
Theo CLSI 1/2013 (Clinical Laboratory Standard Institute - Viện chuẩn hóa các phòng Thí Nghiệm Vi Sinh Lâm Sàng) đã đưa ra danh sách chọn lựa KS cho mỗi vi khuẩn gây bệnh / theo các vị trí nhiễm trùng khác nhau/ dựa trên hiệu quả và các thử nghiệm thích hợp. Và dĩ nhiên chúng ta cần phải chủ động thay đổi tùy theo những phương tiện và điều kiện kinh tế mà chúng ta đã và đang và sẽ có.
Dưới đây, tôi xin đưa ra bản danh sách KS đề nghị cùng tham khảo. Theo CLSI, KS được phân theo nhóm và báo cáo kết quả về các khoa Lâm Sàng phải có tính chất chọn lọc theo từng thứ tự ưu tiên – nghĩa là lưu giữ kết quả lại tại Khoa Vi Sinh – và sẽ làm thêm khi có sự yêu cầu cần thiết của BS Lâm sàng *
Mục đích: tránh lạm dụng KS và dùng KS không phù hợp với các vi khuẩn tại các vị trí nhiễm trùng, tại các khoa LS khác nhau.
Các nhóm KS được phân như sau: có 5 nhóm được đề nghị (BẢN DỰ THẢO)
1. NHÓM A:
Cần xét nghiệm Báo cáo và trả kết quả KSĐ của các VK theo thường qui .
II. NHÓM B:
nhóm KS cần nên thử nghiệm, nhưng phải báo cáo và trả kết quả chọn lựa (lưu trữ tại khoa VS) tùy theo:
+ vị trí các vị trí nhiễm trùng đặc biệt (DNT, VMNM, …)
+ nhiễm trùng nhiều vị trí (đa chấn thương: gãy Xương + chấn thương phần mềm)
+ nhiễm trùng nhiều loại Vi khuẩn (
Staphylococcus aureus + Pseudomonas aeruginosa)
+ Các BN có sự đề kháng KS trong bảng nhóm A.
+ Các BN dị ứng với các KS nhóm A.
III. NHÓM C:
nhóm các KS Báo cáo và trả kết quả thay thế hay bổ sung.Chỉ thử nghiệm khi có các vụ dịch xảy ra và với nhóm VK đa kháng sinh (MDR – Multi Drug Resistance như Tụ cầu vàng kháng Methicilline MRSA (Methicilline Resistant
Staphylococcus aureus), ESBL, VRE. Cần trao đổi với BS Trưởng khoa và BS điều trị.
IV. NHÓM O: các KS một nhóm VK đặc biệt (thường đa kháng KS) và không trả kết quả thường qui (ví dụ Colistin trong
Pseudomonasaeruginosa, Acinetobacter sp).
V. NHÓM U (Urine):
chỉ dùng trong đường tiết niệu (Fosfomycin, Nitrofurantoin,…)
Sau đây là một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp:1. Enterobacteriacae: Nhóm Trực khuẩn đường ruột
Escherichia, Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Serratia,
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ μg |
Vitek or E-test |
Ghi chú |
| Kirby- Bauer |
| S |
R |
A |
Ampicillin |
AMP |
10 |
> 17 |
< 13 |
|
| Gentamicin |
GEN |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| Tobramycin |
TOB |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
B |
Amoxicillin- a.clavulanic |
AMC |
20/10 |
> 18 |
< 13 |
|
| Ampicillin-sulbactam |
AMS |
10/10 |
> 15 |
< 11 |
|
| Piperacillin-tazobactam |
TZP |
100/10 |
> 21 |
< 17 |
|
| Ticarcillin- a.clavulanic |
TCC |
75/10 |
> 20 |
< 14 |
|
| Ceftriaxone |
CRO |
30 |
> 23 |
< 19 |
|
| Cefuroxime (parenteral) |
CXM |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Cefepime |
FEP |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Imipenem |
IPM |
10 |
> 23 |
< 19 |
|
| Ertapenem |
ETP |
10 |
> 23 |
< 19 |
19-21 mm carbapenemase (+) |
| Meropenem |
MEM |
10 |
> 23 |
< 19 |
16-21 mm carbapenemase (+) |
| Doripenem |
DOR |
10 |
> 23 |
< 19 |
|
| Amikacin |
AMK |
30 |
> 17 |
< 14 |
|
| Ciprofloxacin OR |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
| Trimet/ulfamethoxazole |
SXT |
|
> 16 |
< 10 |
|
C |
Ceftazidime |
CAZ |
30 |
> 21 |
< 17 |
|
| Chloramphenicol |
CHL |
30 |
> 18 |
< 12 |
DNT |
| Doxy / Tetracyclin |
DOX |
30 |
> 14 |
< 10 |
|
| Colistin |
COL |
|
< 2 |
> 4 |
MIC đáng tin cậy |
| O |
Cefoperazone |
CFP |
75 |
> 21 |
< 15 |
|
U |
Nalidixic acid |
NAL |
30 |
> 19 |
< 13 |
|
| Cephalotin |
CEP |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Norfloxacin/oflox |
NOR |
10 |
> 17 |
< 12 |
|
| Nitrofurantoin |
NIT |
300 |
> 17 |
< 14 |
|
| Trimethoprim |
TMP |
5 |
≥16 |
≤10 |
|
| O |
Fosfomycin |
FOS |
200 |
≥16 |
≤12 |
E.coli |
2. SALMONELLA/SHIGELLA:VK phân lập được trong bệnh phẩm phân.
CLSI |
Kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ μg |
Đường kính |
| S |
R |
A |
Ampicillin |
AMP |
10 |
> 17 |
< 13 |
| Ciprofloxacin |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
| Trimet/ulfamethoxazole |
SXT |
|
> 16 |
< 10 |
| C |
Chloramphenicol |
CHL |
30 |
> 18 |
< 12 |
B |
Ceftriaxone |
CRO |
30 |
> 23 |
< 19 |
| Cefuroxime |
CXM |
30 |
> 18 |
< 14 |
| Cefepime |
FEP |
30 |
> 18 |
< 14 |
| C |
Ceftazidime |
CAZ |
30 |
> 21 |
< 17 |
| O |
Nalidixic acid |
NAL |
30 |
> 19 |
< 13 |
3.
Pseudomonas aeruginosa:
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
Vitek or E-test |
Ghi chú |
| Kirby - Bauer |
| S |
R |
|
A |
Ceftazidime |
CAZ |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Gentamicin |
GEN |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| Tobramycin |
TOB |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| Amikacin |
AMK |
30 |
> 17 |
< 14 |
|
| Piperacillin |
PIP |
100 |
≥21 |
≤14 |
|
B |
Piperacillin-tazobactam |
TZP |
100/10 |
> 21 |
< 14 |
|
| Ticarcillin-clavulanic acid |
TCC |
75/10 |
>24 |
< 15 |
|
| Cefepime |
FEP |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Imipenem |
IPM |
10 |
> 19 |
< 15 |
|
| Meropenem |
MEM |
10 |
> 19 |
< 15 |
|
| Ciprofloxacin |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
O |
Colistin |
COL |
10ug |
≥11 |
≤10 |
* |
| Colsitin MIC |
COL |
- |
< 2 |
> 8 |
MIC |
| Polymixin B |
|
|
< 2 |
> 8 |
MIC |
| Polymixin B |
PB |
300 ui |
≥12 |
≤11 |
|
| U |
Norfloxacin |
NOR |
10 |
> 17 |
< 12 |
|
4. Acinetobacter spp.
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
MIC µg/ml by |
Ghi chú |
| Vitek or E-test |
| S |
R |
A |
Ampicillin-Sulbactam |
SAM |
10/10 |
> 15 |
< 11 |
|
| Ceftazidime |
CAZ |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Imipenem |
IPM |
10 |
> 16 |
< 13 |
|
| Meropenem |
MEM |
10 |
> 16 |
< 13 |
|
| Gentamicin |
GEN |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| Tobramycin |
TOB |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| Ciprofloxacin |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
B |
Piperacillin-tazobactam |
TZP |
100/10 |
> 21 |
< 17 |
|
| Ticarcillin-clavulanic acid |
TCC |
75/10 |
> 20 |
< 14 |
|
| Ceftriaxone |
CRO |
30 |
> 21 |
< 13 |
|
| Cefepime |
FEP |
30 |
> 18 |
< 14 |
|
| Amikacin |
AMK |
30 |
> 17 |
< 14 |
|
| Doxycycline |
DOX |
30 |
> 13 |
< 9 |
|
| O |
Polymyxin B |
PB |
|
< 2 |
> 4 |
MIC |
| Colistin |
COL |
- |
< 2 |
> 4 |
MIC |
| |
Tigecycline |
|
|
|
|
MIC |
5. Staphylococcus spp.
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
MIC µg/ml by |
Ghi chú |
| Vitek or E-test |
| S |
R |
A |
Cefoxitin |
FOX |
30 |
> 22 |
< 21 |
S.aureus |
| Cefoxitin |
FOX |
30 |
> 25 |
< 24 |
SCN |
| Azithromycin |
AZM |
15 |
> 18 |
< 13 |
|
| Erythromycin |
ERY |
15 |
> 23 |
< 13 |
. |
| Clindamycin |
CLI |
2 |
> 21 |
< 14 |
. |
| Trimethoprim-Sulfamethoxazole |
SXT |
1.25/23.75 |
> 16 |
< 10 |
|
B |
Daptomycin |
DAP |
- |
< 1 |
- |
MIC |
| Vancomycin |
VAN |
- |
< 4 |
> 32 |
MIC /SCN |
| Vancomycin |
VAN |
- |
≤2 |
≥16 |
MIC S.aureus |
| Teicoplanin |
TEC |
|
≤8 |
≥32 |
MIC |
| Tetracycline |
TCY |
30 |
> 19 |
< 14 |
|
| Rifampin |
RF |
5 |
> 20 |
< 16 |
|
C |
Chloramphenicol |
CHL |
30 |
> 18 |
< 12 |
|
| Ciprofloxacin |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 19 |
< 15 |
|
| Gentamicin |
GEN |
10 |
> 15 |
< 12 |
|
| U |
Norfloxacin |
NOR |
10 |
> 17 |
< 12 |
|
| Nitrofurantoin |
NIT |
300 |
> 17 |
< 14 |
|
| Trimethoprim |
TMP |
5 |
≥16 |
≤10 |
|
6. Enterococcus spp.
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
MIC µg/ml by |
Ghi chú |
| Vitek or E-test |
| S |
R |
A |
Penicillin |
PEN |
10 Units |
> 15 |
< 14 |
|
| Ampicillin |
AMP |
10 |
> 17 |
≤ 16 |
|
| GentamicinH |
GEN |
120 |
> 10 |
< 6 |
|
B |
Vancomycin |
VAN |
30 |
≥17 |
≤ 14 |
|
| Vancomycin |
|
|
≤ 4 |
≥ 32 |
MIC |
| Teicoplanin |
TEC |
30 |
≥14 |
≤10 |
|
| Daptomycin |
DAP |
- |
< 4 |
|
MIC |
U |
Tetracycline |
TET |
30 |
> 19 |
< 14 |
|
| Ciprofloxacin |
CIP |
5 |
> 21 |
< 15 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
| Norfloxacin |
NOR |
10 |
> 17 |
< 12 |
|
| Nitrofurantoin |
NIT |
300 |
> 17 |
< 14 |
|
7. Streptococcus pneumoniae / Viêm màng não mủ
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
MIC µg/ml by |
Ghi chú
|
| Vitek or E-test |
| S |
R |
A |
Penicillin |
|
- |
< 0.06 |
> 0.12 |
MIC only |
| Erythromycin |
ERY |
15 |
> 21 |
< 15 |
. |
| Trimethoprim-Sulfamethoxazole |
SXT |
1.25/23.75 |
> 19 |
< 15 |
|
B |
Cefotaxime |
CTX |
- |
<0.5 |
> 2 |
MIC |
| Ceftriaxone |
CRO |
- |
< 0.5 |
> 2 |
MIC |
| Meropenem |
MEM |
- |
< 0.25 |
≥ 1 |
MIC |
| Vancomycin |
VAN |
30 |
>17 |
- |
|
| Vancocmycin |
- |
< 1 |
|
MIC |
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
C |
Chloramphenicol |
CHL |
30 |
> 21 |
< 20 |
|
| Rifampin |
RIF |
5 |
> 19 |
< 16 |
|
8 . Streptococcus pneumoniae /nhiễm trùng hô hấp
Nhóm |
Các kháng sinh |
Viết tắt |
Nồng độ |
MIC µg/ml by |
Ghi chú |
| Vitek or E-test |
| S |
R |
A |
Penicillin oral |
PEN |
1 µg ox |
> 20 |
|
. |
| Penicillin parenteral |
PEN |
- |
≤ 2 |
> 8 |
MIC |
| Penicillin oral |
PEN |
- |
<0.06 > 2 |
MIC |
| Erythromycin |
ERY |
15 |
> 21 |
< 15 |
|
| Trimethoprim-Sulfamethoxazole |
SXT |
1.25/23.75 |
>19 |
< 15 |
|
B |
Cefotaxime |
CTX |
- |
< 1 |
> 4 |
MIC |
| Ceftriaxone |
CRO |
- |
< 1 |
> 4 |
MIC |
| Cefepime |
FEP |
- |
< 1 |
> 4 |
MIC |
| Meropenem |
MEM |
- |
< 0.25 |
>1 |
MIC |
| Vancomycin |
VAN |
30 |
> 17 |
- |
|
| Vancomycin MIC |
VAN |
- |
< 1 |
| Clindamycin |
CLI |
2 |
> 19 |
< 15 |
|
| Tetracycline |
TCY |
30 |
> 23 |
> 18 |
|
| Levofloxacin |
LVX |
5 |
> 17 |
< 13 |
|
C |
Amoxicillin |
AMX |
- |
< 2 |
> 8 |
MIC |
| Amo-clavulanic acid |
AMC |
- |
< 2/1 |
> 8/4 |
MIC |
| Chloramphenicol |
CHL |
30 |
> 21 |
< 20 |
|
| Rifampin |
RIF |
5 |
> 19 |
< 16 |
|
Nhưng thực tế, do tính chất công việc của khoa Vi Sinh: Nuôi cấy vi khuẩn , phân lập, làm Kháng sinh đồ mất thời gian từ 2 – 3 ngày (thậm chí có một số vi khuẩn phải mất 4 ngày) phải báo cáo kết quả nhanh nhất , và để thuận tiện cho các BS Lâm sàng tham khảo , chi trả BHYT, chúng tôi xin trả kết quả một lần trên phiếu XN. Nếu cần thêm KS cho một số VK đa kháng hoặc điều trị không đáp ứng trên LS, sẽ trả lời thêm nếu có yêu cầu từ các BS. Các nhóm A, B, C, O đều phải được đặt và báo cáo một lần cho thuận tiện . Điều này đã được sự thống nhất (ngầm) từ một số labo Vi sinh của các BV tuyến tỉnh và trung ương trong cà nước trong hòan cảnh hiện nay tại Việt Nam.
Và trong phiếu trả kết quả KSĐ, chúng tôi được các nhà chuyên gia Vi sinh của Thụy Điển khuyến cáo là không nên đưa ra đường kính vòng vô khuẩn để các BS không bận tâm “về đường kính” (vì không đáp ứng yêu cầu điều trị) mà chỉ quan tâm đến sự chọn lựa KS nào là thích hợp cho từng bệnh cảnh nhiễm trùng theo đường dùng, liều dùng cho nhóm vi khuẩn gây bệnh thường gặp, kháng sinh rẻ tiền nhất mà có hiệu quả và KS trong danh mục thuốc được điều trị tại bệnh viện,…
Để đáp ứng nhu cầu điều trị cho mỗi khoa Lâm sàng trong bệnh viện tỉnh Bình Định và có cái nhìn tổng quan cho việc điều trị và chọn lựa kháng sinh (vì sẽ khác nhau cho mỗi bệnh viện của từng địa phương, sẽ khác nhau cho mỗi khoa), chúng tôi sẽ trích dẫn tình hình kháng kháng sinh và các chủng VKGB chung và riêng cho mỗi khoa, để các bạn đồng nghiệp có một phác đồ điều trị KS kinh nghiệm, sơ khởi ban đầu (dựa trên bằng chứng từ Khoa Vi Sinh) tại khoa trước khi có kết quả KSĐ trả về.
Tài Liệu tham khảo:
- DRAFT Recommendations for minimum antibiotic susceptibility testing according to CLSI M100-S22 Vol. 32 No3, 2012 - VINARES ).
- Qui trình thao tác chuẩn cho xét nghiệm Kháng sinh đồ - Bổ sung thông tin lần thứ 22 của CLSI m100 – S22 – Vol 32. No 3.
- VINARES – Workshop at OUCRU, HCMC 10-11 Srpt, 2012
- CLSI tháng 1. 2013