Chẩn đoán viêm xoang mạn tính là chẩn đoán lâm sàng thường gặp  tại khoa Tai mũi họng. Bệnh thường hay tái phát nhiều lần khiến cho bệnh nhân rất khó chịu, làm giảm năng suất lao động , tốn kém chi phí điều trị cho ngưới bệnh và cho xã hội. Tại Việt Nam, bệnh viêm xoang chiếm tỉ lệ 29% ở bệnh nhân người lớn và 19% ở bệnh nhi. Kháng sinh dùng cho điều trị viêm xoang chiếm 48-52% tổng số thuốc. Tại Mỹ,  tỉ lệ bệnh chiếm 14,7% dân số và mỗi năm có khoảng 31 triệu trường hợp viêm xoang mạn. Tỉ lệ này tăng 18% trong 11 năm qua. Khoảng 250 000 trường hợp được phẫu thuật trong một năm và mỗi năm tốn khoảng 5,39 tỉ đô la cho điều trị (1).
Khảo sát tần suất các chủng  vi khuẩn gây bệnh thường gặp và tìm hiểu sự nhạy cảm kháng sinh tại khoa Tai Mũi họng  (TMH) nhẳm giúp các bác sĩ trong việc chọn lựa kháng sinh để điều trị.
Mô tả chuyên đề (cắt ngang) số lượng mẫu bệnh phẩm ngẫu nhiên nhận được của khoa TMH từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2013 tại khoa Vi sinh , tổng số 160 mẫu gồm 3 loại là dịch mũi họng (np - nasopharynx), mủ (wd - wound) và đàm (sp – sputum) trong đó  dịch mũi họng có 91/ 106 mẫu (+) chiếm ưu
thế với tỷ lệ  85%. Kết quả phân lập các vi khuẩn gây bệnh hiện diện như sau: (Bảng 1)

BẢNG 1: 
TẦN SUẤT CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY BỆNH PHÂN LẬP ĐƯỢC
TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN BÌNH ĐỊNH
 
BENH VIEN DA KHOA TINH BINH DINH      
All organisms          
Data files=np.vnm.bdg.xls, sp.vnm.bdg.xls, wd.vnm.bdg.xls      
Number of specimens = 160          
Use expert interpretation rules          
Khoa Phong=Tai Mui Hong          
X_NGAYNHAN=01/01/2013 : 31/05/2013        
Code
 
Organism
 
TỔNG SỐ  
TỶ LÊ %
NP SP WD
HỌNG ĐÀM MỦ
  Không mọc vi khuẩn/VKKGB 53        
ac- Acinetobacter sp. 5 4.7 4   1
bca Moraxella catarrhalis 2 1.9 2    
cal Candida albicans 1 0.9 1    
ci- Citrobacter sp. 1 0.9 1    
eco Escherichia coli 2 1.9 2    
en- Enterobacter sp. 9 8.4 8   1
ent Enterococcus sp. 2 1.9 2    
kl- Klebsiella sp. 9 8.4 8   1
kpn Klebsiella pneumoniae 3 2.8 2 1  
mmo Morganella morganii 1 0.9 1    
pae Pseu. aeruginosa 9 8.4 6   3
ps- Pseudomonas sp. 1 0.9     1
sau Staphylococcus aureus 10 9.3 9   1
scn Staphylococcus,SCN 38 35.5 32   6
spn Strep. pneumoniae 6 5.6 6    
str Streptococcus sp. 8 7.5 7   1
 
 
 
 
Tổng số (+) 107 100.0 91 1 15
Tổng số bệnh phẩm 160  
Tỷ lệ % (+) 66.9  
Tỷ lệ % (-) 33.1  
 
Tỷ lê phân lập dương tính có vi khuẩn gây bệnh là 66.9% (107/160 mẫu )
BIỂU ĐỒ 1: 
TẦN SUẤT CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY BỆNH PHÂN LẬP ĐƯỢC
TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN BÌNH ĐỊNH 2013
 
     
Bảng 1 cho thấy: Staphylococcus (SCN) chiếm tỷ lệ cao nhất 35.5%, Staphylococcus aureus chiếm 9.3%. P.aeruginosa và Klebsiella sp cùng có tỷ lệ phân lập đuợc là 8.4%, Streptococcus sp 7.5% và Strep. pneumoniae 5.6%.
Kết quả năm 2009, tại khoa TMH : SCN chiếm tỷ lệ cao 39%, Streptococcus sp  21,2%. P.aeruginosa và Klebsiella sp cùng 6,9%. (3)
Kết quả nghiên cứu của Byron J. Bailey và Ithak Brook :VK thường gặp là Streptococci, Haemophilus influenzaeMoraxella catarrhalis và SCN. Có sự khác biệt về Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis .
BIỂU ĐỒ 2:
SỰ NHẠY CẢM CÁC KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY BỆNH  – KHOA TAI MŨI HỌNG – NĂM 2013


          
BẢNG 2:
SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY BỆNH 
KHOA TAI MŨI HỌNG – NĂM 2013

BENH VIEN DA KHOA TINH BINH DINH    
All organisms          
Data files=np.vnm.bdg.xls, sp.vnm.bdg.xls, wd.vnm.bdg.xls    
Number of isolates = 160          
Use expert interpretation rules          
Khoa Phong=Tai Mui Hong          
X_NGAYNHAN=01/01/2013 : 31/05/2013        
Code Antibiotic name Code N %R %I %S
AMP_ND10 Ampicillin AMP 15 73.3 0 26.7
AMC_ND20 Amoxicillin/Clavulanic acid AMC 35 17.1 0 82.9
CXA_ND30 Cefuroxime axetil CXA 68 16.2 10.3 73.5
CAZ_ND30 Ceftazidime CAZ 30 3.3 0 96.7
CTX_ND30 Cefotaxime CTX 34 14.7 5.9 79.4
CFP_ND75 Cefoperazone CFP 38 7.9 18.4 73.7
FEP_ND30 Cefepime FEP 28 0 0 100
CZO_ND30 Cefazolin CZO 48 31.2 10.4 58.4
PIP_ND100 Piperacillin PIP 22 13.6 13.6 72.8
TZP_ND100 Piperacillin/Tazobactam TZP 36 0 0 100
TIC_ND75 Ticarcillin TIC 28 25 17.9 57.1
TCC_ND75 Ticarcillin/Clavulanic acid TCC 29 0 6.9 93.1
IPM_ND10 Imipenem IPM 38 0 0 100
MEM_ND10 Meropenem MEM 27 0 0 100
FOX_ND30 Cefoxitin FOX 54 29.6 0 70.4
OXA_ND1 Oxacillin OXA 4 0 0 100
TEC_ND30 Teicoplanin TEC 10 10 0 90
CLI_ND2 Clindamycin CLI 59 64.4 3.4 32.2
ERY_ND15 Erythromycin ERY 57 80.7 1.8 17.5
AMK_ND30 Amikacin AMK 86 1.2 3.5 95.3
GEN_ND10 Gentamicin GEN 57 17.5 0 82.5
TOB_ND10 Tobramycin TOB 54 29.6 0 70.4
CLR_ND15 Clarithromycin CLR 7 71.4 0 28.6
CHL_ND30 Chloramphenicol CHL 37 37.8 0 62.2
CIP_ND5 Ciprofloxacin CIP 76 11.8 10.6 77.6
LVX_ND5 Levofloxacin LVX 70 7.1 10 82.9
SXT_ND1.2 Trimethoprim/Sulfamethoxazole SXT 33 66.7 3 30.3
             
  N: Số chủng được test với đĩa kháng sinh    
               
 
BẢNG 3:
SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA NHÓM CẦU KHUẨN GRAM (+)
KHOA TAI MŨI HỌNG – NĂM 2013
 

All Gram-positive organisms*        
Data files=np.vnm.bdg.xls, sp.vnm.bdg.xls, wd.vnm.bdg.xls    
Number of isolates = 64          
Use expert interpretation rules        
Khoa Phong=Tai Mui Hong          
X_NGAYNHAN=01/01/2013 : 31/05/2013      
Code Antibiotic name Code N %R %I %S
AMP_ND10 Ampicillin AMP 3 0 0 100
AMC_ND20 Amox/Clavulanic acid AMC 4 25 0 75
CXA_ND30 Cefuroxime axetil CXA 48 20.8 2.1 77.1
CZO_ND30 Cefazolin CZO 45 31.1 8.9 60
FOX_ND30 Cefoxitin FOX 52 30.8 0 69.2
CLI_ND2 Clindamycin CLI 57 64.9 3.5 31.6
AMK_ND30 Amikacin AMK 49 2 6.2 91.8
GEN_ND10 Gentamicin GEN 37 27 0 73
CLR_ND15 Clarithromycin CLR 5 100 0 0
CIP_ND5 Ciprofloxacin CIP 46 17.4 17.4 65.2
LVX_ND5 Levofloxacin LVX 38 10.5 18.4 71.1
                   
 
*All Gram-positive organisms:
Enterococcus sp(2).Staphylococcus aureus (10) Staphylococcus,SCN(38). 
Strep. pneumoniae (6), Streptococcus sp(8).
BẢNG 4:
SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA NHÓM TRỰC KHUẨN KHÔNG LÊN MEN GRAM (-) KHOA TAI MŨI HỌNG – NĂM 2013

 
All non-fermenting gram negative rods*        
Data files=np.vnm.bdg.xls, sp.vnm.bdg.xls, wd.vnm.bdg.xls    
Number of isolates = 17          
Use expert interpretation rules          
Khoa Phong=Tai Mui Hong          
X_NGAYNHAN=01/01/2013 : 31/05/2013        
Code Antibiotic name Code N %R %I %S
CAZ_ND30 Ceftazidime CAZ 14 7.1 0 92.9
CTX_ND30 Cefotaxime CTX 10 50 20 30
FEP_ND30 Cefepime FEP 12 0 0 100
PIP_ND100 Piperacillin PIP 5 0 40 60
TZP_ND100 Piperacillin/Tazobactam TZP 13 0 0 100
TIC_ND75 Ticarcillin TIC 5 20 20 60
TCC_ND75 Ticarcillin/Clavulanic acid TCC 8 0 12.5 87.5
IPM_ND10 Imipenem IPM 14 0 0 100
MEM_ND10 Meropenem MEM 12 0 0 100
AMK_ND30 Amikacin AMK 13 0 0 100
GEN_ND10 Gentamicin GEN 6 0 0 100
CIP_ND5 Ciprofloxacin CIP 13 0 0 100
LVX_ND5 Levofloxacin LVX 12 0 0 100
                   
 
*All non-fermenting gram negative rods: Pseu. aeruginosa(9) Pseudomonas sp (1) Acinetobacter sp.(5)
 
BẢNG 5:
SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA NHÓM TRỰC KHUẨN KHÔNG LÊN MEN GRAM (-) KHOA TAI MŨI HỌNG – NĂM 2013


All Enterobacteriaceae*          
Data files=np.vnm.bdg.xls, sp.vnm.bdg.xls, wd.vnm.bdg.xls    
Number of isolates = 25          
Use expert interpretation rules          
Khoa Phong=Tai Mui Hong          
X_NGAYNHAN=01/01/2013 : 31/05/2013        
             
Code Antibiotic name Code N %R %I %S
CXA_ND30 Cefuroxime axetil CXA 18 5.6 33.3 61.1
CAZ_ND30 Ceftazidime CAZ 16 0 0 100
CTX_ND30 Cefotaxime CTX 21 0 0 100
FEP_ND30 Cefepime FEP 16 0 0 100
PIP_ND100 Piperacillin PIP 12 0 8.3 91.7
TZP_ND100 Piperacillin/Tazobactam TZP 23 0 0 100
TIC_ND75 Ticarcillin TIC 13 30.8 15.4 53.8
TCC_ND75 Ticarcillin/Clavuacid TCC 18 0 5.6 94.4
IPM_ND10 Imipenem IPM 24 0 0 100
MEM_ND10 Meropenem MEM 15 0 0 100
AMK_ND30 Amikacin AMK 24 0 0 100
GEN_ND10 Gentamicin GEN 14 0 0 100
CIP_ND5 Ciprofloxacin CIP 17 5.9 0 94.1
LVX_ND5 Levofloxacin LVX 20 5 0 95
                   
 
*All Enterobacteriaceae* 25,  Klebsiella sp.9, Klebsiella pneumoniae 3, Morganella morganii 1 Enterobacter sp.9 Citrobacter sp.Escherichia coli 2
Tóm lại, các chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp phân lập được tại khoa Tai Mũi Họng trong 5 tháng đầu năm 2013 vẫn còn nhạy cảm rất nhiều loại kháng sinh. Các KS đại diện cho cả 3 nhóm vi khuẩn được gợi ý như sau: Dựa trên sự nhạy cảm các KS:  Amoxicilin + A.clavulanic 75%, Amikacin 91.8 – 100 %, Ciprofloxacin 65 – 100%, Levofloxacin 71 – 100%, Gentamicin 73 – 100%, Cefuroxime axetil 61 – 77%  và , Ceftazidime 93 – 100%  (chỉ nên dùng với các trường hợp viêm nhiễm nghi do P. aeruginosa). Bên cạnh cần có những can thiệp ngoại khoa (nhỏ thuốc sát trùng bằng nước muối sinh lý,  chọc rửa xoang, phẫu thuật) và điều trị các vi khuẩn kỵ khí (nếu có) sẽ góp phần tích cực trong điều trị các bệnh lý về TMH có  hiệu quả hơn.
Chúng tôi sẽ báo cáo thêm về kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn và sự nhạy cảm KS  vào cuối năm 2013 .
Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy:  Một số nhóm kháng sinh còn nhạy cảm tốt là Ciprofloxacin (77%), Amoxicillin + acid clavulanic (87%) và Levofloxacin (92%). Đối với kháng sinh họ Imipenem, Vancomycin, Linezoid tuy nhạy cảm 100% nhưng không nên sử dụng trong điều trị VXHMT thông thường. Chỉ sử dụng trong những trường hợp nặng, cấp cứu hoặc biến chứng đe doạ đến tính mạng. (1).
TÀI  LIỆU  THAM  KHẢO :
1. Khảo sát vi trùng và kháng sinh đồ trong viêm xoang hàm mạn tính tại BV Tai Mũi họng , 2008 Nguyễn Anh Tuấn*, Nguyễn Thị Ngọc Dung*, Phạm Hùng Vân
2Tần suất VKGB và Kháng KS trong viêm xoang tại khoa TMH 2009 – BV Bình Định, Hùynh Tôn Kiều Oanh.

Tác giả bài viết: BS Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs

Nguồn tin: Khoa Vi Sinh Bệnh viện ĐK Bình Định

Tác giả bài viết :

Nguồn tin :