TÓM TẮT
Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường là gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Nghiên cứu nhằm: “Phân tích chi phí điều trị nội trú của người bệnh đái tháo đường tại  khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả cắt ngang, dữ liệu thu thập là tất cả hồ sơ bệnh án ra viện chẩn đoán đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011. Phân tích 381 hồ sơ bệnh án đủ tiêu chuẩn cho thấy: Chi phí điều trị trung vị một đợt cho bệnh đái tháo đường là 2.245.603 đồng, trong đó tỷ lệ thuốc là cao nhất (61,9%). Không có sự khác biệt về chi phí ở nhóm tuổi, giới và nghề nghiệp, tuy nhiên có sự khác biệt về chi phí điều trị vùng nông thôn và thành thị (P<0,05). Chi phí của hai nhóm có và không có Bảo hiểm Y tế là tương đương nhau. Chi phí điều trị trung vị cho người bệnh đái tháo đường với biến chứng cao gấp 3,2 lần không có biến chứng, chi phí cho người bệnh đái tháo đường vừa có biến chứng vừa có bệnh kèm theo cao gấp 4 lần người bệnh (NB) đái tháo đường không có biến chứng.
Từ khóa: Chi phí điều trị nội trú bệnh đái tháo đường
Từ viết tắt: CĐHA : Chẩn đoán hình ảnh, CLS : Cận lâm sàng, CPĐT: Chi phí điều trị, ĐTĐ: Đái tháo đường, NB: Người bệnh, VTTH: Vật tư tiêu hao.
SUMMARY
Expenditure of diabetes treatment is one of the biggest economic burdens for families and societies. Objective: The objective of this study is to estimate and analyze the  inpatient treatment cost of  diabetes in Binh Dinh Provincial Hospital. Method: The expenditure data was collected from 381 diabetes patients being discharged from endocrinology Binh Dinh Provincial Hospital in 2011 and analyzed using  retrospective cross-sectional method . Results: The study indicated that the median cost attributed to diabetes care was 2,245,603.00 VND, in which  drugs cost constituted the biggest expenditure (61.9%). The  difference in cost when adjusting for variation in sex, age and profession was negligible but significant between rural and urban areas (p<0.05). In addition, the treatment cost of the patients with and without health insurance was approximately equal. The median treatment cost for diabetic patients with complications and with both complications and morbidities were 3.2  and 4 times higher without complications, respectively.
Keywords: treatment cost, inpatient diabetes care, Vietnam, Binh Dinh provincial Hospital, 2011  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là nguyên nhân quan trọng hàng đầu trên thế giới gây ra tàn tật, tử vong, chi phí cho bệnh ĐTĐ là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Ở châu Mỹ La Tinh, các gia đình phải trả 40 – 60% chi phí chăm sóc y tế từ tiền túi riêng của họ, tại Mozambique, chăm sóc cho một người ĐTĐ khoảng 75% thu nhập bình quân đầu người, ở Mali 61%, Việt Nam 51% và Zambia là 21%. Ước tính chi phí toàn cầu để điều trị và ngăn ngừa bệnh ĐTĐ ít nhất 418 tỷ đô la Mỹ trong năm 2010 và con số này tăng lên 561 tỷ đô la năm 2030 [4].
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về chi phí bệnh ĐTĐ, đặc biệt ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Úc, Canada,.. Ở Việt Nam tuy chưa có điều kiện để nghiên cứu cụ thể các chi phí gián tiếp và chi phí vô hình, nhưng chỉ tính riêng các chi phí trực tiếp cũng đã là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Trong phạm vi cả nước thì miền Nam và miền Bắc đã nghiên cứu về chi phí trực tiếp cho bệnh ĐTĐ, ở Miền Trung còn chưa được quan tâm nhiều.
          Mục tiêu nghiên cứu: “Phân tích chi phí đợt điều trị nội trú của người bệnh đái tháo đường tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011”.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng:
Gồm 381 hồ sơ bệnh án được chẩn đoán ĐTĐ, điều trị nội trú tại BVĐK tỉnh Bình Định và đã ra viện trong thời gian từ 01/1/2011 đến 31/12/2011. Loại trừ bệnh án của người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ và đã điều trị nội trú nhưng đã tử vong, trốn viện hoặc xin kết thúc điều trị sớm. Người bệnh nằm điều trị theo yêu cầu chi phí điều trị (CPĐT) cao. Người bệnh bị tai nạn giao thông có bệnh ĐTĐ. Người bệnh ĐTĐ có biến chứng cấp tính.
2. Phương pháp nghiên cứu                                                                             
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, thu thập số liệu bằng phương pháp hồi cứu 
- Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ tháng 3 - 5/2012 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định.
- Thu thập thông tin: Thông tin thu thập từ hồ sơ bệnh án: đặc điểm nhân khẩu học của NB và chi phí y tế trong đợt điều trị của NB thể hiện trong Phiếu thanh toán ra viện.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Cơ cấu chi phí một đợt điều trị        
Bảng 1: Chi phí trung vị một đợt điều trị cho người bệnh ĐTĐ Đơn vị :Đồng
CPĐT nội trú Trung vị Thấp nhất Cao nhất
Chi phí giường bệnh                      160.000 40.000 650.000
Chi phí  thuốc 1.218.230 25.158 23.400.365
Chi phí cận lâm sàng (CLS) 623.000 152.000 6.299.000
Chi phí phẫu thuật - thủ thuật (PTTT) 0 0 3.000.000
Chi phí vật tư tiêu hao (VTTH) 103.357 0 3.467.718
CPĐT (1 người bệnh/đợt điều trị) 2.245.603 273.368 27.997.822
                           Biểu đồ 1: Cơ cấu chi phí của đợt điều trị nội trú
CPĐT trung vị cho một người bệnh ĐTĐ trên đợt điều trị là 2.245.603 đồng, trong đó chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất 61,9% . Kết quả của chúng tôi có chi phí thấp hơn với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lành có chi phí trung vị là 2.390.346 đồng [3]. Có lẽ bệnh viện chúng tôi là tuyến tỉnh nên các đơn giá chung cho y tế cũng sẽ khác nhau, nghiên cứu không cùng thời điểm, mức độ bệnh và các biến chứng, bệnh kèm theo cũng khác nhau. Chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao trên 50%, kết quả này cũng tương tự với các nghiên cứu trong nước [1],[2] và ngoài nước [5],[7]. Các nghiên cứu ở Ấn Độ ước tính rằng, một gia đình có thu nhập thấp ở Ấn Độ với người lớn bệnh ĐTĐ, họ mất 25% thu nhập gia đình dành cho việc chăm sóc người bệnh ĐTĐ. Đối với gia đình ở Mỹ với một người có bệnh ĐTĐ thì mất 10% thu nhập cho chăm sóc người bệnh [8].                                
3.2. Cơ cấu CPĐT theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học
Bảng 2: CPĐT trung vị theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học cho một đợt điều trị  Đơn vị: Đồng
Đặc điểm CP ngày giường CP cận lâm sàng CP thuốc CP PTTT CP
VTTH
Chung
Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị
Nhóm tuổi < 45 155.000 590.000 1.507.145 0 145.827 2.542.359
45 – 60 170.000 616.000 1.369.864 0 103.357 2.502.401
> 60 155.000 639.500 1.051.072 0 96.866 2.090.551
P P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05
Giới Nam 170.000 656.500 1.245.286 0 107.300 2.295.369
Nữ 160.000 614.000 1.200.126 0 99.617 2.232.347
P P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05 P >0,05
Nơi sinh sống Nông thôn 170.000 632.000 1.452.370 0 120.358 2.502.401
Thành thị 150.000 623.000 877.949 0 82.631 1.893.108
P P >0,05 P >0,05 P <0,05 P>0,05 P <0,05 P <0,05
Nghề nghiệp Nông dân 170.000 599.000 1.538.129 0 142.658 2.544.686
CBVC 130.000 748.000 1.348.769 0 110.039 2.856.022
Hưu trí, mất sức 150.000 620.000 1.056.384 0 92.222 2.084.725
 Khác 175.000 670.500 1.266.377 0 103.036 2.588.960
P P>0,05 P>0,05 P>0,05 P>0,05 P<0,05 P>0,05
 
CPĐT trung vị một ngày và một đợt điều trị cho người bệnh ĐTĐ theo giới, nhóm tuổi và nghề nghiệp là không có sự khác biệt. Kết quả chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Kwan Woo Lee tại Hàn Quốc: chi phí tăng theo biến chứng và độc lập với nhóm tuổi, giới [6].
Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa CPĐT trung vị của 2 nhóm thành phố và nông thôn (p<0,05), với chi phí ở nhóm nông thôn cao hơn nhóm thành phố. Điều này có lẽ liên quan đến sự hiểu biết của người bệnh, sự tiếp cận các dịch vụ y tế ở vùng nông thôn không bằng ở thành thị do đó tỷ lệ các biến chứng của bệnh ĐTĐ cao hơn làm tăng CPĐT.
3.3. So sánh CPĐT trung vị của người bệnh Đái tháo đường có và không có BHYT cho đợt điều trị
Bảng 3: CPĐT trung vị của người bệnh ĐTĐ có và không có BHYT cho  đợt điều trị   Đơn vị: Đồng                                                                                             
Biến số CP ngày giường CP cận lâm sàng CP thuốc CP PTTT CP
VTTH
Tổng chi phí/đợt điều trị
Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị
Không BHYT (a) 130.000 716.500 977.246 0 109.326 2.065.559
Có BHYT (b) 170.000 617.000 1.280.680 0 101.421 2.314.975
P (a,b) P<0,05 P>0,05 P>0,05 P>0,05 P>0,05 P>0,05
BHYT 100% (c) 150.000 595.000 752.205 0 61.096 1.688.747
95% (d) 180.000 632.000 1.987.855 0 142.658 3.354.175
80% (e) 170.000 638.000 1.388.772 0 112.244 2.518.362
P (c,d,e) P>0,05 P>0,05 P<0,05 P<0,05 P<0,05 P<0,05
         
Không có sự khác biệt CPĐT giữa 2 nhóm bệnh có và không có BHYT. Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lành [3], chứng tỏ người bệnh được công bằng trong chăm sóc và điều trị, không có sự lạm dụng BHYT, việc tuân thủ điều trị cho người bệnh là đúng phác đồ.
3.4. CPĐT người bệnh Đái tháo đường có, không có biến chứng và bệnh kèm theo cho đợt điều trị
Bảng 4: CPĐT trung vị của người bệnh  ĐTĐ  có, không có biến chứng và bệnh kèm  theo Đơn vị : Đồng
Bệnh đái tháo đường CP ngày giường CP XN CP thuốc CP PTTT CP VTTH Tổng chi phí/đợt điều trị
Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị Trung vị
Không có  biến chứng 85.000 435.000 179.242 0 34.462 767.537
Có biến chứng 170.000 636.000 1.469.201 0 120.980 2.510.184
Biến chứng và bệnh kèm 170.000 681.000 1.911.829 0 118.779 3.097.436
Bệnh kèm theo 140.000 576.500 970.314 0 80.909 2.070.830
P P<0,05 P<0,05 P<0,05 P<0,05 P<0,05 P<0.05
 Kết quả cho thấy CPĐT trung vị của người bệnh (NB) vừa có biến chứng vừa có bệnh kèm theo (3.097.436 đồng) cao gấp 4 lần, CPĐT trung vị của NB có biến chứng (2.510.184 đồng) cao gấp 3,2 lần và CPĐT trung vị của NB có bệnh kèm theo (2.070.830 đồng) cao gấp 2,6 lần so với CPĐT trung vị của NB không có biến chứng (767.537 đồng). (P <0,05). Tại Hoa Kỳ năm 2007, chính phủ tiêu tốn 116 tỷ đô la cho chi phí trực tiếp bệnh ĐTĐ, trong đó 27 tỷ dành cho điều trị bệnh ĐTĐ (thuốc làm giảm đường huyết), 58 tỷ là để điều trị các biến chứng của bệnh. Tại Trung Quốc năm 2003, chi phí cho điều trị biến chứng của ĐTĐ cao hơn 4 lần chi phí bệnh ĐTĐ chưa có biến chứng [8].
IV. KẾT LUẬN
          Chi phí đợt điều trị cho người bệnh đái tháo đường trong nghiên cứu chúng tôi là 2.245.603 đồng, trong đó tỷ lệ chi phí cho thuốc là cao nhất (61,9%).                        
          Không có sự khác biệt chi phí điều trị ở nhóm người bệnh nam và nữ, nhóm tuổi và nghề nghiệp.
          Ở nông thôn có chi phí điều trị cao hơn chi phí điều trị của người bệnh ở thành thị (P<0,05).
          Chi phí trung vị một đợt điều trị của người bệnh đái tháo đường có và không có Bảo hiểm Y tế không có sự khác biệt.
          Cơ cấu chi phí: tỷ lệ chi phí cho thuốc vẫn là lớn nhất giữa hai nhóm người bệnh không có Bảo hiểm Y tế (55,1%) và có Bảo hiểm Y tế (62,8%), đến chi phí cận lâm sàng , thấp nhất là nhóm chi phí vật tư tiêu hao, chi phí giường bệnh và chi phí phẫu thuật thủ thuật.
Chi phí điều trị của người bệnh vừa có biến chứng vừa có bệnh kèm theo cao gấp 4 lần, Chi phí điều trị trung vị của người bệnh có biến chứng cao gấp 3,2 lần và chi phí điều trị trung vị của người bệnh có bệnh kèm theo cao gấp 2,6 lần so với chi phí điều trị trung vị của người bệnh không có biến chứng (P <0,05).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Bích  Đào và cộng sự (2003), Nghiên cứu CPĐT nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường trên bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 7(1).
2. Đỗ Liên Anh Hà và Nguyễn Thy Khuê (2001), CPĐT bệnh nhân đái tháo đường nội trú năm 2000, Hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Hữu  Lành (2010), Chi phí của bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Nhân Dân Gia Định 115, Luận Văn Thạc sỹ Y khoa, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
4. IDF (2011), Diabetes facts, Diabetes Atlas, 4th edition.
5. K.M. Venkat Narayan et al (2010), Economic Costs of Diabetes and the Cost-Effectiveness of Interventions to Prevent and Control This Disease, Oxford University Press, 2010. pp 434.
6. Kwan Woo Lee (2011), "Costs of Diabetes Mellitus in Korea"Diabetes Metab. 35(6), pp 567- 570.
7. Stacey van den AardwegWillemien Schurer and Panos Kanavos (2012),
Diabetes expenditure, burden of disease and management in 5 EU countries, LSE Health. London school of Economics.
8. WHO (2012), Diabetes: the cost of diabetes.

Tác giả bài viết: Ths. Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Nguồn tin: Phòng Điều dưỡng BVĐK tỉnh Bình Định

Tác giả bài viết :

Nguồn tin :