SUMMARYSTUDY SURGICAL TREATMENT OF LUMBAR DICS HERNIATION BY MINI-INVASIVE TECHNIQUEObject: This work was aimed to evaluated the effect of study surgical treatment of lumbar disc herniation by mini-invasive technique
Method: This is a prospective study in 52 patients with lumbar disc herniation who were surgically treated by mini-invasive technique. The characteristics of clinic, MRI image, method of operation and results of surgery were analysed.
Result: - There were 32 men (61,5%) and 20 women (38,5%)
- The age is ranged from 15 to 55 years, mean age: 46
- Clinical symptom were low backache in 52 cases (100%), sciatica in 52 cases (100%), lasegue test in 49 cases (94,2%), sensory disturbance in 43 cases (82,7%) motor disturbance in 37 cases (71,2%).
- Lesion were showed in MRI image: right herniation 21 cases (40,4%), left herniation 28 cases (53,8%), central herniation 3 cases (5,8%).
- All patients were operated by mini-invasive technique
- Results of surgery: very good 45/45 cases (100%) with following for 12 months
Conclusion: The surgical therapy of lumbar disc herniation by mini-invasive technique can give good results.
Keyword: lumbar disc herniation, mini-invasive technique
I. Đặt vấn đềThoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh lý thường gặp, ước tính mỗi năm có khoảng 80.000 người mắc bệnh cần được điều trị bằng phẫu thuật. Nhờ sự ra đời của máy cộng hưởng từ, bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đã được chẩn đoán sớm và giúp xác định thời điểm phẫu thuật thích hợp, đạt kết quả cao trong điều trị. Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng trong đó phẫu thuật cắt đĩa đệm vi phẫu là phương pháp điều trị hiệu quả, ít biến chứng thần kinh và ít tổn thương mô lành xung quanh.
Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu điều trị ngoại khoa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu” nhằm mục tiêu:
- Nhận xét về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
- Đánh giá kết quả ngoại khoa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu.
II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu2.1. Đối tượng nghiên cứu: gồm 52 bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định từ tháng 3/2010 đến tháng 3/2012.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: chúng tôi nghiên cứu phân tích
- Đặc điểm lâm sàng
- Hình ảnh cận lâm sàng
- Phương pháp phẫu thuật
- Kết quả phẫu thuật dựa theo bảng phân loại Macnab [6]
:* Rất tốt: Không đau, không hạn chế hoạt động, công việc
* Tốt: Không bị đau lưng hoặc đau chân thường xuyên, còn ảnh hưởng đến khả năng làm việc bình thường hoặc các hoạt động giải trí.
* Trung bình: Cải thiện một phần chức năng nhưng còn đau dữ dội từng cơn khiến bệnh nhân phải rút ngắn hoặc giảm bớt công việc cũng như các hoạt động giải trí khác.
* Xấu: Không hoặc ít cải thiện tình trạng đau của bệnh nhân, có thể mức độ đau còn tăng lên, thậm chí đòi hỏi sự can thiệp của phẫu thuật.
Xử lý số liệu theo các thuật toán thống kê qua phần mềm SPSS 15.0.
III. Kết quả nghiên cứu3.1. Đặc điểm lâm sàng- Phân bố bệnh nhân theo giới tính Tổng số 52 bệnh nhân, 32 nam (61,5%), 20 nữ (38,5%)
- Phân bố bệnh nhân theo tuổi trung bình Nam : 44,43 ± 12,52 tuổi
Nữ : 48,33 ± 10,54 tuổi
Trung bình : 46,58 ± 11,56 tuổi
Thấp nhất : 15 tuổi
Cao nhất : 55 tuổi
Tuổi thường gặp ở độ tuổi lao động
- Thời gian mắc bệnhBảng 1: Phân bố theo thời gian mắc bệnh
| Thời gian |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Dưới 6 tháng |
14 |
26,9 |
| Từ 6-12 tháng |
17 |
32,7 |
| Từ 13-24 tháng |
6 |
11,5 |
| Từ 25-36 tháng |
8 |
15,4 |
| Trên 36 tháng |
7 |
13,5 |
| Tổng cộng |
52 |
100 |
Thời gian mắc bệnh ngắn nhất: 1 tháng; dài nhất: 5 năm; trung bình: 1 năm
Thời gian mắc bệnh thường gặp dưới 36 tháng chiếm 86,5%.
- Triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuậtBảng 2: Triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuật
| Triệu chứng |
Số lượng |
Tỷ lệ% |
| Đau thắt lưng |
52 |
100 |
| Đau theo rễ thần kinh |
52 |
100 |
| Đau liên quan đến căng rễ (nghiệm pháp lasegue) |
49 |
94,2 |
| Rối loạn cảm giác nông (sờ, nhiệt) vùng cảm giác được chi phối bỡi rễ thần kinh bị chèn ép |
43 |
82,7 |
| Rối loạn vận động (yếu hoặc mất cơ lực, giảm hoặc mất phản xạ gân xương được chi phối bởi rễ thần kinh bị chèn ép) |
37 |
71,2 |
| Đi lặc cách hồi |
7 |
13,5 |
| Rối loạn cơ tròn |
2 |
3,8 |
Triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuật thường gặp: đau thắt lưng, đau theo rễ thần kinh, đau liên quan đến căng rễ, rối loạn vận động, rối loạn cảm giác nông theo rễ.
3.2. Cận lâm sàng: hình ảnh trên phim MRI
Bảng 3: Vị trí thoát vị trên MRI
| Vị trí |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Thoát vị lệch phải |
21 |
40,4 |
| Thoát vị lệch trái |
28 |
53,8 |
| Thoát vị trung tâm |
3 |
5,8 |
| Tổng cộng |
52 |
100 |
Bệnh thường gặp thoát vị lệch trái chiếm tỷ lệ cao hơn thoát vị lệch phải
3.3. Kết quả phẫu thuật- Kết quả sớm sau phẫu thuậtBảng 4: Kết quả sớm sau phẫu thuật
| Kết quả |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
| Rất tốt |
43 |
82,7 |
| Tốt |
9 |
17,3 |
- Kết quả được theo dõi từ 1 tháng đến 12 thángBảng 5: Kết quả theo dõi sau phẫu thuật
| Kết quả |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
| n |
% |
n |
% |
n |
% |
n |
% |
n |
% |
| Rất tốt |
44 |
84,6 |
45 |
86,5 |
49 |
94,2 |
48 |
100 |
45 |
100 |
| Tốt |
8 |
15,4 |
7 |
13,5 |
3 |
5,8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Trung bình |
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
| Xấu |
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
Kết quả được đánh giá từ sau phẫu thuật đến 12 tháng:- Tỉ lệ thành công rất cao 100 %
- Không có trường hợp nào tái phát, phải phẫu thuật lại.
- Biến chứng Không có biễn chứng
IV. Bàn luận4.1. Đặc điểm lâm sàngTổng số 52 bệnh nhân, 32 nam (61,5%), 20 nữ (38,5%), tỷ lệ nam/nữ
= 1,6/1
Tuổi trung bình của bệnh nhân 46,58, phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả: Perez Curuet [6] là 44, Phạm Tỵ [5] 46,1, Hồ Hữu Dũng [1] 36,6.
Lứa tuổi thường gặp từ 30-50 tuổi (83,3%)
Thời gian mắc bệnh trước mổ thường gặp từ 3-36 tháng (86,7%), chứng tỏ bệnh nhân đã được điều trị nội khoa lâu ngày với rất nhiều loại thuốc kháng viêm, kết hợp với châm cứu, đông y.
Triệu chứng đau: Theo các tác giả: Vũ Hùng Liên đau thắt lưng 100%, đau theo rễ 100% [2], Porchet F.C. đau thắt lưng 99,5%, đau theo rễ 97% [7]. Nghiên cứu của chúng tôi cũng có kết quả tương tự với 100% bệnh nhân đau cột sống thắt lưng và 100% bệnh nhân đau lan theo rễ thần kinh.
Nghiệm pháp làm căng rễ: nghiên cứu của chúng tôi nghiệm pháp Lasègue (+) là 94,2%, phù hợp với một số tác giả như: Porchet F.C. 73% [7], Phạm Tỵ 88,75% [5], Nguyễn Hùng Minh 86,1% [3].
Rối loạn cảm giác: nghiên cứu của chúng tôi rối loạn cảm giác là 82,7%. Nghiên cứu của các tác giả: Porchet F.C. (2002) rối loạn cảm giác là 59% [7], Nguyễn Hùng Minh (2008) là 97,2% [3].
Rối loạn vận động: nghiên cứu của chúng tôi, 37 bệnh nhân có rối loạn vận động chiếm 71,2%. Porchet F.C. gặp rối loạn vận động là 74% [7], Nguyễn Hùng Minh 90,21% [3], Phạm Tỵ 62,86% [5].
4.2. Cận lâm sàngVề số tầng thoát vị, hầu hết chúng tôi gặp thoát vị một tầng 52 bệnh nhân (100%), tỷ lệ này cũng phù hợp với các tác giả: Trần Đức Thái thoát vị một tầng 73,3% [4], Nguyễn Hùng Minh 80,07% [3].
Về vị trí thoát vị, chúng tôi thường gặp thoát vị L4-L5 (85,9%); L5-S1 (14,1%).
4.3. Kết quả phẫu thuật Chúng tôi đạt tỉ lệ thành công rất cao với 43 ca (82,7%) hết đau ngay 24 giờ đầu sau mổ. Hầu hết các trường hợp có rối loạn về vận động và cảm giác đều hồi phục sau mổ. Kết quả đạt rất tốt sau 12 tháng của chúng tôi là 45/45 ca tái khám (100%). Như vậy, chúng tôi đã thành công trong việc ứng dụng kỹ thuật can thiệp tối thiểu để phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng một cách thường qui tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
Không có trường hợp nào bị biến chứng
Không có trường hợp nào tái phát và phải phẫu thuật lại.
V. Kết luận- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm ở tuyến tỉnh thường đến muộn, với bệnh cảnh lâm sàng khá điển hình và phong phú
, triệu chứng lâm sàng trước mổ thường gặp: đau lưng, đau theo rễ thần kinh, rối loạn vận động (yếu hoặc mất cơ lực), giảm hoặc mất phản xạ gân xương được chi phối bởi rễ thần kinh bị chèn ép.
Vị trí thoát vị thường gặp L4-L5, L5-S1.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật việc điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phẫu thuật theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu đạt được kết quả rất cao, không có trường nào bị biến chứng hoặc phẫu thuật lại
TÓM TẮTNGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG THEO KỸ THUẬT CAN THIỆP TỐI THIỂU Mục đích: Nghiên cứu điều trị ngoại khoa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu 52 bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị cột sống thắt lưng và phẫu thuật theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu. Nghiên cứu phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật.
Kết quả: - Giới: 32 nam (61,5%), 20 nữ (38,5%)
- Tuổi từ 15 - 55, tuổi trung bình 46
- Triệu chứng lâm sàng: Đau thắt lưng 52 ca (100%), đau theo rễ thần kinh 52 ca (100%), đau liên quan đến căng rễ 49 ca (94,2%), rối loạn cảm giác nông theo rễ 43 ca (82,7%), rối loạn vận động 37 ca (71,2%).
- Hình ảnh cận lâm sàng trên MRI: thoát vị lệch phải 21 ca (40,4%), thoát vị lệch trái 28 ca (53,8%), thoát vị trung tâm 3 ca (5,8%).
- 100% bệnh nhân được phẫu thuật theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu
- Kết quả rất tốt 45/45 ca tái khám sau 12 tháng (100%)
Kết luận: Điều trị ngoại khoa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo kỹ thuật can thiệp tối thiểu đạt kết quả thành công rất cao.
Từ khóa: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, kỹ thuật can thiệp tối thiểu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hồ Hữu Dũng (2006), ứng dụng kỹ thuật cắt đĩa đệm vi phẫu qua ống banh nội soi trong điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng, Luận văn thạc sĩ y học, trường Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.
- Vũ Hùng Liên (2003), “Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng”, Bệnh học ngoại khoa, NXB Quân Đội, tr: 280 - 295.
- Nguyễn Hùng Minh, Bùi Quang Tuyến, Đặng Ngọc Huy (2008), “Kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm lệch bên vùng cột sống thắt lưng và thắt lưng cùng tại Bệnh viện 103”, Hội nghị Ngoại Thần kinh Toàn quốc lần thứ IX, Huế, tr: 211 - 222.
- Trần Đức Thái, Phạm Văn Miên (2002), “Điều trị phẫu thuật thoát vị điã đệm thắt lưng tại khoa Ngoại Thần kinh Bệnh Viện Trung Ương Huế”, Kỷ yếu Hội nghị Ngoại khoa Quốc gia VN lần thứ XII, Huế, tr: 385 - 389.
- Phạm Tỵ (2003), “Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phẫu thuật”, Kỷ yếu Hội nghị Ngoại khoa Quốc gia Việt Nam lần thứ XII,Huế.
- Perez-Cruet M.J., Foley K.T., Isaacs R.E. (2002), “Microendoscopic lumbar discectomy: technical note”, Neurosurgery, Volume 51, p: 52-129.
- Porchet F., Wietlisbach V., Burnand B., Daeppen K. (2002), “Relationship between severity of lumbar disc diease and disability scores sciatica patients”, Neurosurgery, Vol. 50, No. 6, p: 1253-1259.