I. Thông tin về thuốc Metoclopramid
1. Thành phần: Cho một ống 2ml chứa:
Dược chất Metoclopramid hydroclorid 10mg,
Tá dược (Natri clorid, nước cất pha tiêm) vđ 2ml
2. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
3. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng đi kèm với liệt dạ dày cấp tính hoặc tái phát do đái tháo đường.
Trào ngược dạ dày thực quản.
Dự phòng buồn nôn và nôn muộn do hóa trị liệu.
Dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
Hỗ trợ trong các thủ thuật đặt ống vào ruột non hay chụp X-quang đường tiêu hóa trên.
4. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc hoặc có tiền sử không dung nạp với thuốc.
Tặc cơ học, thủng đường tiêu hóa hoặc sau phẫu thuật đường tiêu hóa trong vòng 3 - 4 ngày. Xuất huyết đường tiêu hóa (nhưng một sô nhà lâm sàng vẫn sử dụng để tống máu ra khỏi dạ dày trước khi nội soi ở các bệnh nhân bị chảy máu đường tiêu hóa trên cấp tính).
Người bệnh có tiền sử động kinh.
U tủy thượng thận.
Không dùng phối hợp metoclopramid với các thuốc có thể gây phản ứng ngoại tháp như phenothiazin, butyropheno
5. Liều dùng và cách dùng
5.1 Cách dùng
Thuốc có thể dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút. Đợt điều trị với metoclopramid không được kéo dài quá 12 tuần.
Nếu liều vượt quá 10 mg/lần, metoclopramid tiêm phải pha loãng với 50 ml dung dịch tiêm phù hợp (như natri clorid 0,9%, glucose 5%, dextrose 5% và natri clorid 0,45% hoặc Ringer lactat), truyền tĩnh mạch chậm trong ít nhât 15 phút.
Phải kiểm tra thuốc tiêm và dung dịch pha loãng để tiêm truyền trước khi sử dụng; nếu có thấy vẫn/cặn hoặc biến màu, cần bỏ đi, không được sử dụng.
Không truyền chung đường truyền với các dung dịch khác. Chỉ chấp nhận truyền chung nếu biết chắc chắn dịch truyền đó tương hợp và tốc độ truyền được kiểm soát đầy đủ.
5.2 Liều dùng
Người lớn
Điều trị triệu chứng đi kèm với liệt đạ dày do đái tháo đường: 10 mg/lần, 4 lần mỗi ngày, 30 phút trước mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ (Ưu tiên dùng đường uống) Nếu triệu chứng nặng hoặc người bệnh không uống được có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Người bệnh có thể phải dùng đường tiêm kéo đài tới 10 ngày đến khi triệu chứng giảm bớt và chuyển dùng đường uống. Điều trị đường uống thường kéo dài 2 - 8 tuần.
Dự phòng buồn nôn và nôn muộn do hóa trị liệu: Thường dùng thuốc truyền tĩnh mạch 30 phút trước khí bắt đầu hóa trị, nhắc lại sau mỗi 2 giờ cho 2 liều nữa, sau đó mỗi 3 giờ cho thêm 3 liều nữa. Nếu dùng các hóa chất gây nôn mạnh (cisplatin, dacarbazin, dactinomycin), hai liều đầu tiên cần dùng 2 mg/kg; nếu sử dụng các hóa chất ít gây nôn hơn, có thể dùng liều 1mg/kg. Nếu dùng hóa chất tiêm tĩnh mạch có nguy cơ gây nôn thấp hoặc hóa chất đường uống chỉ dùng thuốc chống nôn khi cần: Uống 10 - 40 mg metoclopramid_ trước khi dùng hóa chất, có thể nhắc lại sau mỗi 4- 6 giờ khi cần. Để dự phòng nôn muộn sau hóa trị liệu, dùng metoclopramid cùng với dexamethason, uống metoclopramid 20 - 40 mg (hoặc 0,5 mg/kg), 2 - 4 lần mỗi ngày trong 3 - 4 ngày.
Dự phòng buôn nôn và hôn mê sau phẫu thuật: Tiềm bắp 10 - 20 mg vào lúc gần cuối cuộc mô. Hỗ trợ trong thủ thuật đặt ó ống vào ruột non: Người lớn và trẻ trên 14 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp liều duy nhất 10 mg.
Hỗ trợ trong Chụp X-quang đường tiêu hóa trên: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp liều duy nhất 10 mg.
Trào ngược dạ dày thực quản: Uỗng 10 - 15 mg, 4 lần mỗi ngày, 30 phút trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ. Nếu triệu chứng ít xảy ra hoặc xảy ra vào những khung giờ nhất định, uống I liều 20 mg, trước khi triệu chứng có thể xảy ra.
Trẻ em
Dự phòng buỗn nôn và nôn muộn do hóa trị liệu, dự phòng buôn nôn và nôn sau phẩu thuậti: 100 - 150 microgam/kg (tối đa 10 mg), tối đa 3 lần mỗi ngày, dùng đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong ít nhất là 3 phút.
Hỗ trợ trong thủ thuật đặt ống vào ruột non: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp liều duy nhất. Trẻ dưới 6 tuổi dùng 0,1 mg/kg; trẻ từ 6 - 14 tuổi dùng 2mg - 5 mg.
Đổi tượng đặc biệt
Suy thận: CI_ < 40 ml/phút: Nên giảm liều còn 50%.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
6. Tương kỵ
Tương kỵ Metoclopramid tiêm tương ky với cephalotin natri và các cephalosporin khác, cloramphenicol natri, calci gluconat, erythromycin lactobionat, furosemid, cisplatin, methotrexat, penicilin G kali và natri bicarbonat.
II. Nguy cơ rối loạn ngoại tháp ki sử dụng Metoclopramid ở trẻ em
Tại Singapore, metoclopramid được cấp phép lưu hành kể từ năm 1989, được chỉ định để dự phòng và điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn do nhiều nguyên nhân. Metoclopramid có tác dụng ức chế thụ thể dopamin ở cả trung tâm kích thích cảm thụ hóa học (CTZ) và cả ngoại vi tại đường tiêu hóa trên, đồng thời, ức chế tác dụng của serotonin trên thụ thể 5-hydroxytryptamine (5-HT3) tại CTZ và tăng nhu động ruột. Metoclopramid đang được lưu hành tại Việt Nam dưới nhiều dạng bào chế khác nhau như viên nén, dung dịch uống, dạng dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
Kể từ năm 2023, Cơ quan Khoa học Y tế Singapore (HSA) đã ghi nhận được nhiều báo cáo mô tả biến cố rối loạn ngoại tháp gây ra do metoclopramid trên bệnh nhân nhi (≤ 18 tuổi). Tại cơ sở chăm sóc y tế ban đầu, phần lớn bệnh nhân (chiếm khoảng 82,6%) được kê đơn metoclopramid đường uống cho các chỉ định off-label như nôn do viêm đường tiêu hóa, viêm dạ dày, ruột và một số bệnh lý do vi-rút khác. Ngoài ra, liều metoclopramid 10mg x 3 lần/ngày thường được chỉ định bất kể cân nặng của bệnh nhân.
Sử dụng của metoclopramid ở trẻ em
HSA đã đưa ra một số khuyến cáo cho nhân viên y tế nhằm giảm thiểu nguy cơ trên hệ thần kinh và các biến cố bất lợi khác liên quan đến liều dùng khi sử dụng các chế phẩm chứa metoclopramid. Metoclopramid chống chỉ định cho trẻ dưới 1 năm tuổi. Trẻ từ 1 đến 18 tuổi, metoclopramid được phê duyệt như lựa chọn hàng hai (sencond-line) trong điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật. Mức liều dùng metoclopramid được phê duyệt cho trẻ em là từ 0,10 - 0,15 mg/kg cân nặng, sử dụng không quá 3 lần/ngày. Mức liều tối đa được khuyến cáo là 0.5 mg/kg/ngày và không được vượt quá 30mg/ngày.
Do tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thuốc phụ thuộc vào liều, bác sĩ nên kê đơn metoclopramid với mức liều thấp nhất có hiệu quả và sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể và hạn chế sử dụng metoclopramid kéo dài quá 12 tuần trừ khi lợi ích điều trị vượt quá nguy cơ.
Dữ liệu tại Singapore
Ngày 01/08/2025, HSA đã ghi nhận được tổng số 84 báo cáo ca về các rối loạn ngoại tháp do metoclopramid (như: rung giật nhãn cầu, liệt vận nhãn, loạn trương lực cơ, chứng “đứng ngồi không yên” và chứng loạn vận động muộn) ở bệnh nhân nhi trong vòng 5 năm trở lại. Trong tổng số 84 trường hợp, trẻ em nữ chiếm tỷ lệ cao hơn (chiếm 61.9%), và với độ tuổi từ 8-18 tuổi với trung vị là 16 tuổi. Trong đó, trẻ em có quốc tịch Trung Quốc chiếm đa số (67.8%), theo sau là Ấn Độ (16.7%), Malaysia (9.5%) và từ các quốc gia khác (6.0%). Không ghi nhận được trường nào gặp chứng loạn vận động muộn không hồi phục.
Trong 69 báo cáo ca có đầy đủ thông tin về thuốc sử dụng trên bệnh nhân, 82,6% bệnh nhân được chỉ định metoclopramid đường uống. Hầu hết bệnh nhân (chiếm 90.6%) sử dụng metoclopramid điều trị triệu chứng nôn mửa do viêm dạ dày - ruột và những tình trạng bệnh phổ biến khác. Liều dùng phổ biến được ghi nhận là 10mg, 3 lần/ngày, với cân nặng của bệnh nhân được ghi nhận trong khoảng từ 34 - 82kg. Đặc biệt hơn, 7 trường hợp bệnh nhân có sử dụng đồng thời những thuốc hướng thần khác như nhóm thuốc an thần, chống trầm cảm, chống nôn khác (fluoxetin, olanzapin, domperidon và prochlorperazin) có thể làm tăng nguy cơ mắc rối loạn ngoại tháp.
Lựa chọn chống nôn cho trẻ em
Bác sĩ có thể cân nhắc liệu pháp chống nôn thay thể metoclopramid cho trẻ em có độ tuổi từ 18 trở xuống do những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên thần kinh và tim mạch của metoclopramid. Một phân tích gộp (meta-analysis) cho thấy tỉ lệ mắc phải rối loạn ngoại tháp do metoclopramid ở trẻ em là khoảng 9% (CI 95: 5% - 17%). Các yếu tố nguy cơ làm mắc rối loạn ngoại tháp do metoclopramid bao gồm:
- Bệnh nhân là trẻ em
- Bệnh nhân nữ giới
- Sử dụng quá liều thuốc
- Điều trị kéo dài (>12 tuần)
- Bệnh nhân có tổn thương hoặc bệnh lý ở thận
- Đang sử dụng đồng thời những nhóm thuốc cũng có thể gây hội chứng ngoại tháp (ví dụ như: thuốc an thần, thuốc chống loạn thần…)
- Đang sử dụng đồng thời nhóm thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP2D6 (ví dụ: flouxetin, paroxetin, bupropion…)
Một dự án thí điểm của Bệnh viện dành cho phụ nữ và trẻ em và Bệnh viện Đại học Quốc gia, phối hợp với các bác sĩ đa khoa trên toàn Sigapore (viết tắt PaedsENGAGE) đã được triển khai nhằm cũng xác định liệu pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân nhi. Theo PaedsENGAGE, domperidon, promethazin và ondansetron là những thuốc chống nôn được khuyến cáo cho phụ nữ và trẻ em. Khoảng liều cho trẻ em chi tiết được trình bày trong Bảng 1.
|
Thuốc |
Liều cho trẻ em |
Liều của người lớn |
Lưu ý |
|
Domperidon (uống) |
0.25mg/kg, 3 lần/ngày |
10mg x 3 lần/ngày |
Điều trị tối đa trong 1 tuần |
|
Promethazin (uống) |
0.25-0.5mg/kg mỗi 6-8 giờ |
12.5-25mg mỗi 4-6 giờ |
Chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi |
|
Ondansetron (uống) (đặt dưới lưỡi) |
0.1-0.2mg/kg mỗi 8 giờ |
4-8mg mỗi 8-12 giờ |
Dùng cho trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên, chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ |
Lưu ý khi thuốc chống nôn cho trẻ em
Domperidon có cơ chế tác dụng tương tự metoclopramid, nhưng có nguy cơ gây hội chứng ngoại tháp thấp hơn do có khả năng thấm qua hàng rào máu não kém dẫn đến ít phân bố được vào trung tâm thần kinh hơn. Promethazin là một thuốc đối kháng histamin và dopamin, phải chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi do nguy cơ an thần quá mức và làm chậm nhịp thở sinh lý của trẻ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dùng ondansetron sẽ hiệu quả làm chống nôn, giảm nguy cơ phải truyền dịch và điện giải, nguy cơ nhập viện kể cả khi chỉ sử dụng 1 liều điều trị duy nhất. Theo một phân tích tổng hợp, ondansetron có tác dụng chống nôn do viêm dạ dày-ruột ở trẻ em hiệu quả hơn so với domperidon. Ondansetron nhìn chung dung nạp tốt, tuy nhiên một số bằng chứng chỉ ra rằng ondansetron gây tăng tần suất tiêu chảy ở trẻ mắc viêm dạ dày-ruột. Do đó, ondansetron cần có sự theo dõi của nhân viên y tế nhằm theo dõi lượng nước và điện giải trong cơ thể và tránh che lấp triệu chứng nôn dai dẳng của một số tình trạng bệnh lý cần can thiệp ngoại khoa. Ngoài ra, việc sử dụng đa liều ondansetron cũng liên quan đến nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, có thể dẫn đến loạn nhịp tim thậm chí tử vong, mặc dù biến cố này chủ yếu được ghi nhận trên bệnh nhân trường thành. Nguy cơ này sẽ tăng lên khi bệnh nhân sử dụng ondansetron liều cao hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc rối loạn liên quan đến bất thường trên điện tâm đồ.
Khuyến cáo của HSA
Mặc dù rối loạn ngoại tháp gây ra do thuốc có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc và điều trị phù hợp. Tuy nhiên, do thường xuất hiện bất ngờ, biến cố này vẫn cần được lưu ý đối với cả người bệnh và nhân viên y tế. HSA khuyến cáo các nhân viên y tế cân nhắc liệu pháp chống nôn thay thể metoclopramid khi sử dụng cho trẻ em. Cần điều chỉnh liều metoclopramid phù hợp theo cân nặng bệnh nhân và điều trị với mức liều thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất có hiệu quả.
Tài liệu tham khảo
- Dược thư quốc gia Việt Nam
- Bệnh viện Bạch Mai
- Tờ hướng dẫn sử dụng.
Tác giả bài viết : Nguyễn Thị Hồng Hoa
Nguồn tin : Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Gia Lai
