TÓM TẮTBệnh đái tháo đường khi người bệnh nhập viện với biến chứng, ngày điều trị kéo dài và chi phí đái tháo đường có thể rất khác nhau, để hỗ trợ cho bệnh viện có cơ sở đánh giá chi phí điều trị bệnh, giáo dục người bệnh phát hiện bệnh và điều trị sớm nhằm giảm các biến chứng và giảm chi phí điều trị. Nghiên cứu nhằm: “ Phân tích chi phí điều trị nội trú bệnh đái tháo đường có biến chứng mạn tính”. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu hồ sơ bệnh án và phân loại theo các nhóm không có biến chứng, nhóm biến chứng mạch máu lớn, nhóm biến chứng mạch máu nhỏ và nhóm có cả hai biến chứng mạch máu lớn và nhỏ. Kết quả cho thấy: chi phí điều trị trung vị của người bệnh có biến chứng mạch máu lớn (3.919.649 đồng) cao gấp 2,3 lần, chi phí điều trị trung vị của người bệnh vừa có biến chứng mạch máu lớn vừa có biến chứng mạch máu nhỏ (3.577.851 đồng) cao gấp 2,1 lần, so với chi phí trung vị của người bệnh có biến chứng mạch máu nhỏ (1.700.443 đồng).
Từ khóa: Chi phí điều trị nội trú bệnh đái tháo đường với biến chứng mạn tính
Từ viết tắt: IDF: Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (International Diabetes Federation). CLS : Cận lâm sàng, ĐTĐ: Đái tháo đường, NB: Người bệnh, MML: mạch máu lớn
, MMN: mạch máu nhỏ, VTTH: Vật tư tiêu hao
SUMMARYMedical expenditures and length of treatment for diabetic patients can greatly varied by complication of medical conditions.
Objective: The objective of this study is to analyze and compare the expenditures of inpatient treatment for diabetic patients with varying degree of complication in Binh Dinh provincial hospital in 2011.
Method: The study employed the retrospective cross - sectional approach to compare the medical costs for patients without complications, with macrovascular complications, with microvascular complications group and with both macro and microvascular complications.
Results: The study indicated that the median treatment cost for patients with macrovascular complications (3,919,649 VNĐ) was 2.3 times higher than that of patients with only microvascular complications (1,700,443 VNĐ). Also, the median cost of treatment of patients with both macro and microvascular complications was 2.1 times higher that of patients with microvascular complications (3,577,851 VNĐ).
Keywords: complications on treatment cost, inpatient diabetes care, Vietnam, Binh Dinh provincial Hospital, 2011
I. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (International Diabetes Federation), cứ 7 giây có một người trên thế giới tử vong vì bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), 4 triệu người chết mỗi năm, và bệnh ĐTĐ là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu của người khuyết tật trên toàn thế giới. Mười triệu người bệnh ĐTĐ với các biến chứng đe dọa tính mạng như bệnh tim, đột qụy, bị cắt cụt chi dưới, mù lòa và suy giảm thị lực [1], [2]. Tại các nước đang phát triển, gần 50% số người bị bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, biến chứng và tử vong bệnh ĐTĐ tăng theo cấp số nhân. Số tử vong do ĐTĐ trong năm 2010 gia tăng 5,5% so với năm 2007. Sự gia tăng tử vong này phần lớn là rơi vào các khu vực Bắc Mỹ và Ca-ri-bê (29%), Đông Nam Á (12%) và Tây Thái Bình Dương (11%).
Chi phí cho chăm sóc bệnh ĐTĐ khá cao, chi phí tăng nhiều lần khi người bệnh có biến chứng. IDF đã ước tính chi phí chăm sóc sức khỏe toàn cầu ĐTĐ năm 2011 là 465 tỷ đô la, tương đương với 11% chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe toàn cầu [1]. Gánh nặng tài chính cho những người có bệnh ĐTĐ và gia đình của họ phụ thuộc vào tình trạng kinh tế của người bệnh và các chính sách bảo hiểm xã hội của đất nước và các biến chứng của bệnh ĐTĐ [3].
Mục tiêu nghiên cứu:
“Phân tích chi phí điều trị nội trú bệnh ĐTĐ có biến chứng mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011”.II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2012 tại BVĐK tỉnh Bình Định.
Nghiên cứu đã sử dụng 381 hồ sơ bệnh án người bệnh có chẩn đoán ĐTĐ ra viện trong năm 2011 tại khoa Nội tiết BVĐK tỉnh Bình Định, trong đó có 10 hồ sơ bệnh ĐTĐ chưa có biến chứng, 136 hồ sơ có biến chứng mạn tính (MML hoặc MMN hoặc cả hai), 97 hồ sơ vừa có biến chứng vừa có bệnh kèm theo và 138 hồ sơ có bệnh kèm theo. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích chi phí của bệnh ĐTĐ có biến chứng mạn tính.
Phương pháp phân tích hồ sơ bệnh án ĐTĐ được chia thành các nhóm có và không có biến chứng sau đây:
(1). Nhóm người bệnh không có biến chứng: người bệnh được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án là bệnh ĐTĐ độc lập và không có biến chứng cũng như bệnh kèm theo.
(2). Nhóm biến chứng mạch máu lớn (BCMML): người bệnh được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án có ít nhất một trong ba biến chứng bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não và hoặc bệnh mạch máu ngoại biên.
(3). Nhóm biến chứng mạch máu nhỏ (BCMMN): người bệnh được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án có ít nhất một trong ba biến chứng bệnh mắt, thận và thần kinh.
(4). Nhóm biến chứng mạch máu lớn và nhỏ (BCMML-N): người bệnh được chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án vừa có một trong các biến chứng của nhóm mạch máu lớn, vừa có một trong các biến chứng của nhóm mạch máu nhỏ.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN1. Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứuBảng 1: Người bệnh ĐTĐ có biến chứng mạn tính
| Biến chứng mạn tính |
N |
Tỷ lệ (%) |
| Biến chứng mạch máu lớn (BCMML) |
51 |
37,5 |
| Biến chứng mạch máu nhỏ (BCMMN) |
59 |
43,4 |
| Biến chứng mạch máu lớn và nhỏ (BCMML-N) |
26 |
19,1 |
| Tổng |
136 |
100 |
Như vậy, các BCMML và BCMMN xuất hiện với tần suất gần bằng nhau trong bệnh lý ĐTĐ, người bệnh với cả hai BCMML - N chỉ chiếm một nữa so với nhóm chỉ có một biến chứng.
Bảng 2: Tỷ lệ xuất hiện các biến chứng mạn tính
| Biến chứng MML |
N |
Tỷ lệ (%) |
| Suy vành |
12 |
24,0 |
| Tai biến mạch máu não |
10 |
20,0 |
| Mạch máu ngoại biên |
26 |
50,0 |
| Suy vành + tai biến mạch máu não |
1 |
2,0 |
| Suy vành + mạch máu ngoại biên |
1 |
2,0 |
| Tai biến mạch máu não+ mạch máu ngoại biên |
1 |
2,0 |
| Tổng |
51 |
100 |
| Biến chứng MMN |
| Mắt |
1 |
1,7 |
| Thận |
21 |
35,5 |
| Thần kinh |
30 |
50,8 |
| Mắt + thần kinh |
2 |
3,5 |
| Thần kinh + thận |
5 |
8,5 |
| Mắt + thận |
0 |
0 |
| Tổng |
59 |
100 |
Trong nhóm BCMML, tỷ lệ người bệnh có biến chứng mạch máu ngoại biên là cao nhất (chiếm 50%), bệnh suy vành là 24%, bệnh tai biến mạch máu não là 20%. Các tỷ lệ này ảnh hưởng đến chi phí điều trị do đặc thù điều trị của mỗi biến chứng cụ thể. Tương tự, trong nhóm BCMMN tỷ lệ biến chứng thần kinh là cao nhất (50,8%), biến chứng bệnh thận 35,5%.
2. Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường có biến chứngBảng 3: So sánh chi phí điều trị trung vị của người bệnh ĐTĐ có và không có biến chứng của đợt điều trị
Đơn vị : Đồng
| Bệnh đái tháo đường |
CP ngày giường |
CP cận lâm sàng |
CP thuốc |
CP PTTT |
CP VTTH |
Tổng chi phí/đợt điều trị |
| Trung vị |
Trung vị |
Trung vị |
Trung vị |
Trung vị |
Trung vị |
| Biến chứng |
Không có biến chứng |
85.000 |
435.000 |
179.242 |
0 |
34.462 |
767.537 |
| Có biến chứng |
170.000 |
636.000 |
1.469.201 |
0 |
120.980 |
2.510.184 |
| P |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
| Có biến chứng |
Mạch máu lớn |
190.000 |
676.000 |
2.435.511 |
0 |
197.286 |
3.919.649 |
| Mạch máu nhỏ |
150.000 |
541.000 |
805.323 |
0 |
80.839 |
1.700.443 |
| Mạch máu lớn và nhỏ |
225.000 |
756.500 |
2.363.243 |
0 |
208.921 |
3.577.851 |
| P |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
P<0,05 |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí điều trị trung vị của người bệnh có BCMML (3.919.649 đồng) cao gấp 2,3 lần, chi phí điều trị trung vị của người bệnh có BCMML-N (3.577.851 đồng) cao gấp 2,1 lần, so với chi phí trung vị của người bệnh có BCMMN (1.700.443 đồng) (P<0,05).
Biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ thuốc trong bệnh ĐTĐ có biến chứng mạn tính luôn chiếm trên 50%.
Ở nhóm người bệnh không có biến chứng, tỷ lệ chi phí cho thuốc chỉ chiếm trên 28% cho đợt điều trị trong tổng chi phí, điều này cho thấy chi phí cho thuốc chủ yếu là để điều trị biến chứng chứ không phải chi phí cho thuốc điều trị hạ đường máu. Nghiên cứu chi phí y tế bệnh ĐTĐ týp 2 tại Ấn Độ năm 2007 cho thấy chi phí cho cấp cứu chiếm 18%, chi phí thuốc làm hạ đường máu chiếm 7%, thuốc điều trị liên quan bệnh 21%, chi phí trực tiếp cho điều trị nội trú là cao nhất chiếm 55% tổng chi phí. Chi phí trực tiếp cho điều trị biến chứng mạch máu nhỏ cao gấp 1,7 lần so với người bệnh không có biến chứng, chi phí cao gấp 2 lần cho biến chứng mạch máu lớn với không có biến chứng và cao gấp 3,5 lần khi có cả hai biến chứng mạch máu lớn và nhỏ [4].
Biểu đồ 1: Tỷ lệ các nhóm chi phí của bệnh đái tháo đường có biến chứng mạn tính
Nghiên cứu tại Hàn Quốc cho thấy người bệnh có BCMMN chi phí gấp 4,7 lần và người bệnh có BCMML gấp 10,7 lần so với chi phí hàng năm người bệnh không có biến chứng [5]. Theo nhóm tác giả Canada, chi phí điều trị cho bàn chân ĐTĐ (thuộc BCMML) là cao nhất, sau đó suy thận (thuộc BCMMN) và đột quỵ (thuộc BCMML) [6]. Như vậy rõ ràng chi phí điều trị của các BCMML chiếm ưu thế so với nhóm các BCMMN. Trong thực tế của chúng ta, các dịch vụ y tế liên quan đến các phẫu thuật hay thủ thuật như mổ cắt cụt chi do bệnh lý bàn chân ĐTĐ, đặt Stent điều trị nhồi máu cơ tim ở người bệnh ĐTĐ (thuộc BCMML) có chi phí cao hơn chi phí điều trị cho các người bệnh có BCMMN như: bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh thận giai đoạn đầu chưa lọc máu hay thẩm phân phúc mạc, bệnh lý mắt chưa cần can thiệp.
IV. KẾT LUẬN Chi phí điều trị trung vị của người bệnh có biến chứng mạch máu lớn cao gấp 2,3 lần, chi phí điều trị trung vị của người bệnh vừa có biến chứng mạch máu lớn vừa có biến chứng mạch máu nhỏ cao gấp 2,1 lần, so với chi phí trung vị của người bệnh có biến chứng mạch máu nhỏ.
Tỷ lệ chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí điều trị (>50%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO1.
IDF, Diabetes Roadmap to the Future Development Agenda. IDF 2013 -2015.
2.
IDF, Global Diabetes Plan 2011- 2021.
3.
International Diabetes Federation (2011),
Diabetes facts, Diabetes Atlas, 4th edition.
4.
Kapur Anil (2007), " Economic analysis of diabetes care
",
Indian J Med Res 125(March 2007, pp 473-482).
5.
Kwan Woo Lee (2011), "Costs of Diabetes Mellitus in Korea
",
Diabetes Metab. 35(6), pp 567- 570.
6.
Ron Goeree et al (2009), " Prevalence, Total and Excess Costs of Diabetes and Related Complications in Ontario, Canada
",
Canadian journal of diabetes. 33(1): 35-45.