TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định số lượng bản sao trung bình và thành phần genotype của virus viêm gan C trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả
Thời gian nghiên cứu từ tháng 06 năm 2009 đến tháng 06 năm 2010.
Những mẫu huyết thanh có kết quả định lượng virus viêm gan C với số lượng ≥ 10
4 copies/ml được tiến hành xác định genotype của virus HCV bằng kỹ thuật real-time PCR.
Kết quả: Qua khảo sát 79 mẫu huyết thanh có Anti HCV dương tính, chúng tôi nhận thấy:
Có 53 trường hợp có RNA chiếm tỷ lệ 67,1%; Lượng siêu vi trung bình là 7,8 x 10
5 copies/ml, trong đó số lượng bản sao nhỏ nhất là 3,3 x 10
2 copies/ml và số lượng bản sao lớn nhất là 1,2 x 10
7 copies/ml; Trong 40 cas xác định genotype chúng tôi gặp genotype 1 là 55%, genotype 2 là 7,5% và genotype 6 là 37,5%; Cả 3 genotype 1,2 và 6 thì nam giới đều nhiễm với tỷ lệ cao lần lượt là 59,1%; 66,7% và 53,3% nhưng không có sự khác biệt so với nữ (p >0,05); Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV của genotype 2 là cao nhất 4,7 x 10
6 ; tiếp đến là genotype 1: 9,2 x 10
5và thấp nhất là genotype 6: 4,4 x 10
5. Sự khác nhau về trung bình bản sao của các loại genotype là có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
ABSTRACT
Objective: Determine the average copy number and composition of the hepatitis C virus genotype in patients to examination and treatment at hospital in Binh Dinh province.
Research Methodology: The study describes the horizontal
Study period from June 2009 to June 2010.
The serum samples with quantitative results for hepatitis C virus with the number of ≥ 10
4 copies / ml is the determination of HCV genotype of the virus by real-time PCR technique.
Results: The survey has 79 serum samples positive for Anti HCV, we found that:
There are 53 cases accounting for 67.1% RNA; average viral load was 7.8 x 10
5 copies / ml, in which copy number as low as 3.3 x 10
2 copies / ml and the number of largest star is 1.2 x 10
7 copies / ml determined in 40 cas we met genotype was 55% genotype 1, genotype 2 and genotype 6 is 7.5% and 37.5%. All three genotype 1, 2 and 6, the men were infected with a high rate, respectively 59.1%, 66.7% and 53.3% but no difference compared to females (p> 0.05); The average value copy of the results of quantitative HCV genotype 2: 4.7 x 10
6 is the highest, followed by the genotype 1: 9.2 x 10
5 and minimum of genotype 6: 4.4 x 10
5. The difference in average copy of these genotypes is statistically significant (p <0.05).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan siêu vi C là một bệnh lý lây truyền qua đường máu. Theo WHO, hiện nay trên thế giới có khoảng 2-3% dân số (170 - 200 triệu) mang anti HCV. Việt Nam thuộc vùng có tỉ lệ viêm gan siêu vi C lưu hành cao: 5-10% dân số. Viêm gan C là một bệnh nguy hiểm vì triệu chứng lâm sàng thường mơ hồ nhưng hậu quả của bệnh để lại thường nặng nề như: 50%-80% chuyển qua mạn tính, và có tới 20%-25% bệnh nhân mạn tính diễn tiến qua xơ gan và ung thư gan[6]. Cho đến nay, vấn đề điều trị đặc hiệu đối với virus viêm gan C vẫn còn nhiều khó khăn cũng như tốn kém về mặt thời gian và tiền bạc. Vì vậy, đối với một bệnh nhân muốn có chỉ định điều trị đặc hiệu cần phải làm hai xét nghiệm quan trọng có vai trò tiên lượng cho sự thành công và thời gian cần thiết cho điều trị. Do đó kỹ thuật định lượng HCV-RNA và xác định genotype của HCV có giá trị quan trọng trong việc quyết định chỉ định điều trị, thời gian điều trị và theo dõi kết quả điều trị.
Vì thế chúng tôi tiến hành đề tài : “Ứng dụng kỹ thuật Realtime PCR để định lượng và xác định genotype của virus viêm gan C trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định”. Với mục tiêu:
Xác định số lượng bản sao trung bình và thành phần genotype của virus viêm gan C trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Những bệnh nhân viêm gan C (có xét nghiệm Anti HCV dương tính) đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định.
2.Vật liệu nghiên cứu:
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm được điền đầy đủ các thông tin hành chính.
- Lấy 3ml máu của bệnh nhân cho vào ống nghiệm chuyên dụng.
- Dụng cụ, phương tiện lấy mẫu, hóa chất tách chiết RNA, hóa chất cho phản ứng RT PCR và real-time PCR, máy real-time PCR, phần mềm phân tích kết quả QrPCR.
3. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 06 năm 2009 đến tháng 06 năm 2010.
- Những mẫu huyết thanh có Anti HCV dương tính được tiến hành định lượng HCV bằng kỹ thuật real-time PCR. Các kết quả định lượng HCV có số lượng ≥ 104 copies/ml được tiến hành xác định genotype của virus viêm gan C bằng kỹ thuật real-time PCR.
4. Xử lý dữ liệu:Dữ liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS 15.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu.Bảng 1. Một số đặc điểm của dân số nghiên cứu.
| Đặc tính |
|
Tần số |
Tỷ lệ % |
| Giới |
Nam |
41 |
51,9 |
| Nữ |
38 |
48,1 |
| Nhóm tuổi |
< 30 |
8 |
10,1 |
| 31-60 |
50 |
63,3 |
| >60 |
21 |
26,6 |
| Tuổi trung bình |
52,15 ± 15,07 (nhỏ nhất:12; lớn nhất:84) |
| Tuổi trung bình nam |
52,85 ± 15,70 (nhỏ nhất:12; lớn nhất:84) |
| Tuổi trung bình nữ |
51,39 ± 14,53 (nhỏ nhất:18; lớn nhất:72) |
| Nghề nghiệp |
Làm nông |
36 |
45,6 |
| Học sinh, sinh viên |
5 |
7,6 |
| CNVC |
21 |
26,6 |
| Khác |
17 |
20,2 |
| Địa dư |
Nông thôn |
46 |
58,2 |
| Thành phố |
23 |
29,1 |
| Trung du, Miền núi |
10 |
12,7 |
3.2. Tỷ lệ bệnh nhân có HCV-RNABiểu đồ 1. Tỷ lệ RT-PCR HCV dương tính
3.3. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng virus viêm gan CBảng 2. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng virus viêm gan C
| Trung bình bản sao/ml |
Độ lệch chuẩn |
Số bản sao nhỏ nhất |
Số bản sao lớn nhất |
| 7,8 x 105 |
2,0 x 105 |
3,3 x 102 |
1,2 x 107 |
3.4. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV theo giới tínhBảng 3. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV theo giới tính
| Giới tính |
Số lượng |
Trung bình bản sao/ml |
Độ lệch chuẩn |
| Nam |
28 |
7,9 x 105 |
1,4 x 105 |
| Nữ |
25 |
7,6 x 105 |
2,5 x 105 |
| t = 0,052 p > 0,05 |
3.5. Thành phần genotype của virus viêm gan C trong nhóm NCBảng 4. Thành phần genotype của HCV trong nhóm nghiên cứu.
| Loại Genotype |
Tần số |
Tỷ lệ % |
| Genotype 1 |
22 |
55 |
| Genotype 2 |
3 |
7,5 |
| Genotype 6 |
15 |
37,5 |
| Tổng số |
40 |
100 |
3.6. Liên quan giữa genotype của HCV và giới tínhBảng5. Liên quan giữa genotype của HCV và giới tính
| |
Nam |
Nữ |
|
| |
Tần số |
Tỷ lệ % |
Tần số |
Tỷ lệ % |
|
| Genotype 1 |
13 |
|
9 |
|
P > 0,05 |
| |
59,1 |
|
40,9 |
| Genotype 2 |
2 |
|
1 |
|
| |
66,7 |
|
33,3 |
| Genotype 6 |
8 |
|
7 |
|
| |
53,3 |
|
46,7 |
| Tổng cộng |
23 |
57,5 |
17 |
42,5 |
|
3.7. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV theo genotypeBảng 6. Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV theo genotype
| Loại Genotype |
Số lượng |
Trung bình bản sao/ml |
Độ lệch chuẩn |
| Genotype 1 |
22 |
9,2 x 105 |
1,4 x 105 |
| Genotype 2 |
3 |
4,7 x 106 |
2,5 x 106 |
| Genotype 6 |
15 |
4,4 x 105 |
3,2 x 105 |
| F37 = 5,46 p < 0,05 |
3.8. Giá trị trung bình bản sao kết quả định lượng HCV của genotype1 theo giới Bảng 7. Giá trị trung bình bản sao kết quả định lượng HCV của genotype 1 theo giới
| Giới tính |
Số lượng |
Trung bình bản sao/ml genotype 1 |
Độ lệch chuẩn |
| Nam |
13 |
1,4 x 106 |
1,9 x 106 |
| Nữ |
9 |
2,3 x 105 |
2,6 x 105 |
| t = 2,791 p < 0,05 |
3.9. Giá trị trung bình bản sao kết quả định lượng HCV của genotyp 6 theo giới Bảng 8. Giá trị trung bình bản sao kết quả định lượng HCV của genotype 6 theo giới.
| Giới tính |
Số lượng |
Trung bình bản sao/ml genotype 6 |
Độ lệch chuẩn |
| Nam |
8 |
3,2 x 105 |
3,0 x 105 |
| Nữ |
7 |
5,8 x 105 |
5,7 x 105 |
| t = 1,113 p > 0,05 |
KẾT LUẬNQua khảo sát 79 mẫu huyết thanh có Anti HCV dương tính trên những bệnh nhân viêm gan được khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định, chúng tôi nhận thấy:
- Tiến hành định lượng virus HCV bằng kỹ thuật realtime PCR chúng tôi gặp 53 trường hợp có RNA chiếm tỷ lệ 67,1%.
- Lượng siêu vi trung bình là 7,8 x 105 copies/ml, trong đó số lượng bản sao nhỏ nhất là 3,3 x 102 copies/ml và số lượng bản sao lớn nhất là 1,2 x 107 copies/ml.
- Giá trị trung bình bản sao của virus viêm gan C ở nam là 7,9 x 105 copies/ml, ở nữ là 7,6 x 105 copies/ml và giá trị trung bình bản sao này không có sự khác nhau theo giới tính (p>0,05).
- Trong 40 cas xác định genotype chúng tôi gặp genotype 1 là 55%, genotype 2 là 7,5% và genotype 6 là 37,5%.
- Cả 3 genotype 1,2 và 6 thì nam giới đều nhiễm với tỷ lệ cao lần lượt là 59,1%; 66,7% và 53,3% nhưng không có sự khác biệt so với nữ (p >0,05).
- Giá trị trung bình bản sao của kết quả định lượng HCV của genotype 2 là cao nhất 4,7 x 106 ; tiếp đến là genotype 1: 9,2 x 105 và thấp nhất là genotype 6: 4,4 x 105. Sự khác nhau về trung bình bản sao của các loại genotype là có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
- Trung bình bản sao kết quả định lượng HCV của genotype 1 và genotype 6 ở nam và nữ là như nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hồ Tấn Đạt, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Bảo Toàn (2006) “Kiểu gen của siêu vi viêm gan C ở Việt Nam” Y Học TP. Hồ Chí Minh tập 10, số 1, 2006.
- Võ Minh Quang, Nguyễn Duy Phong, Đặng Trần Khiêm (2009) “Các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan siêu vi C điều trị tại bệnh viện nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh năm 2006-2007” Y Học TP. Hồ Chí Minh tập 13, phụ bản số 1, 2009.
- Phạm Thị Thu Thủy, Hồ Tấn Đạt (2011) “ Thời gian điều trị tối ưu đối với bệnh nhân viêm gan siêu vi C mạn tính genotype 6” http://www.drthuthuy.com/reseach/ThoiGianToiUuType6.html
- Bruno S, E Silini, Crosignani A, Borzio F, G Leandro, Bono F, M Asti, Rossi S (1997) “Hepatitic C virus genotypes and risk of hepatocellular carcinoma in cirrhosis: a prospective study” Hepatology 1997 March; Vol 25, No 3, p 754-758.
- Leda Basit, Gabriela Ribeiro D, Luiz C, Kioko Takei, Paula Villaca…(1999) “Genotype distribution of hepatitic C virus in Satildeo Paulo, Brasil: Race subtype found” Hepatology 1999 March, Vol 29, No 3, p 994-995.
- M Kleven, R Jiles, D Daniels… (2010) “Distribution of reported hepatitic C genotype in Sites conducting enhanced hepatitis surveilance, 2009”. 50th Interscience conference on antimicrobial agents and chemotheray (ICAC 2010). Boston, september 12-15, 2010.