Vancomycin là một kháng sinh glycopeptid phổ hẹp, có tác dụng ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp ARN của vi khuẩn. Vancomycin có thể gây các phản ứng quá mẫn, bao gồm hội chứng người đỏ (red man syndrome - RMS) và phản vệ.
I. Thông tin thuốc Vancomycin
1. Qui cách:
Vancomycin hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống nước cất pha tiêm ; Hộp 10 lọ
2. Thành phần:
* Mỗi lọ bột đông khô chứa:
Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydroclorid): 500mg
Tá dược: Natri metabisulfit, mannitol vừa đủ,… 1 lọ
* Mỗi ống dung môi chứa:
Nước cất pha tiêm vđ 10ml
3. Chỉ định:
Vancomycin là kháng sinh chỉ được sử dụng trong bệnh viện và chỉ cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ, vì có nguy cơ cao về các tác dụng không mong muốn.
Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin trong các trường hợp sau:
- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn máu khó điều trị do các vi khuẩn Gram dương như viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo.
Vancomycin được chỉ định khi người bệnh dị ứng penicilin hoặc đã điều trị thất bại. Nếu điều trị viêm màng trong tim bằng benzylpenicilin phối hợp với aminoglycosid không có hiệu quả sau 2 - 3 ngày, thì nên dùng vancomycin. Có thể phối hợp với aminoglycosid hoặc rifampicin để tăng hiệu lực.
- Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng, như nhiễm khuẩn do S. aureus kháng isoxazolyl - penicilin, hay phổ biến hơn là S. epidermidis kháng isoxa - penicilin.
- Các nhiễm khuẩn cầu nối do Staphylococcus thường là S. epidermidis, như trường hợp dẫn lưu não thất và cầu nối lọc máu. Vancomycin được dùng đường tĩnh mạch và cho vào dịch thẩm tách.
- Dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicilin.
4. Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với vancomycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Phản ứng bất lợi:
Rất hay gặp, ADR >1/10:
Hay gặp, 1/10<ADR< 1/100
Ít gặp, ADR<1/100
|
Tần suất |
Phán ứng ADR |
|
Rất hay gặp |
Hạ huyết áp đi kèm với nóng bừng |
|
Hội chứng người đỏ |
|
|
Tăng creatinin và ure huyết |
|
|
Hay gặp |
Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn |
|
Phát ban, mày đay, ngứa |
|
|
Ít gặp |
Giảm bạch cầu trung tính có thể hồi phục, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu. |
|
Chóng mặt, ù tai |
|
|
Viêm thận kẽ, suy thận cấp |
6. Liều dùng – cách dùng:
Thuốc rất kích ứng với mô nên không được tiêm bắp.
- Sử dụng liều nạp:
+ Truyền ngắt quãng: liều nạp khuyến cáo từ 20-35mg/kg; Bệnh nhân béo phì: liều nạp khuyến cáo từ 20-25mg/kg;
+ Truyền liên tục: liều nạp khuyến cáo từ 15-20mg/kg. (Liều nạp dựa trên cân nặng thực tế và không vượt quá 3g).
- Liều duy trì có phù hợp cân nặng, chức năng thận:
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
+ Truyền ngắt quãng: liều duy trì khuyến cáo từ 15-20mg/kg mỗi 8- 12 giờ. Liều đơn không vượt quá 2g
+ Truyền liên tục: liều duy trì khuyến cáo từ 30-40mg/kg (tối đa 60mg/kg)
Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm:
+ CrCl > 50-100: 15-20mg/kg mỗi 12 giờ
+ CrCl 20-49: 15-20mg/kg mỗi 24 giờ
+ CrCl < 20: 15-20mg/kg mỗi 48 giờ
7. Chuẩn bị thuốc:
|
Truyền tĩnh mạch |
Cách pha truyền |
|
Hoàn nguyên lọ bột thuốc 500mg hoặc 1g bằng 10ml hoặc 20ml nước cất pha tiêm, thu được dung dịch thuốc có nồng độ 50mg/ml. |
|
|
Ngắt quãng |
Pha loãng dung dịch đã hoàn nguyên chứa 500mg hoặc 1g vancomycin bằng ít nhất 100ml hoặc ít nhất 200 ml tương ứng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%, dung dịch thuốc sau pha loãng có nồng độ không quá 5 mg/ml. Truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian tối thiểu là 60 phút hoặc tốc độ truyền tối đa 10 mg/phút. |
|
Liên tục |
Dung dịch sau hoàn nguyên 1 - 2 g vancomycin được pha loãng bằng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% vừa đủ để truyền nhỏ giọt trong 24 giờ. |
II. HỘI CHỨNG NGƯỜI ĐỎ (Red man syndrome – RMS)
1. Khái niệm:
RMS là phản ứng dạng phản vệ xuất hiện do sự mất hạt của các tế bào mast và bạch cầu ưa base, dẫn đến giải phóng histamin độc lập với kháng thể IgE hình thành trước đó hoặc con đường bổ thể. Histamine là một trong những phân tử tín hiệu của hệ thống miễn dịch và là chất trung gian quan trọng của phản ứng viêm. Nồng độ histamine bất thường cao trong tuần hoàn gây ra các triệu chứng liên quan đến hội chứng người đỏ.

2. Triệu chứng
Hai triệu chứng chính trên da của RMS là ban đỏ và đỏ bừng. Một số cá nhân có thể bị ngứa và cảm giác nóng rát trên vùng da bị ảnh hưởng. Tình trạng này xảy ra do sự giãn nở của các mạch máu do giải phóng histamine. Sự giãn nở của mạch máu cho phép nhiều máu chảy gần bề mặt da hơn, tạo ra tình trạng đỏ có thể nhìn thấy được. Đỏ bừng có thể ảnh hưởng đến mặt, cổ, ngực và các vùng cơ thể khác và có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Cùng với ngứa, bệnh nhân đang điều trị bằng vancomycin có thể cảm thấy cảm giác nóng rát ở vùng bị ảnh hưởng. Phản ứng viêm do histamine gây ra có thể kích thích các đầu dây thần kinh của da, dẫn đến cảm giác nóng rát.
Ngoài các triệu chứng trên da, tác dụng phụ của vancomycin cũng có thể biểu hiện bằng nhiều triệu chứng toàn thân khác nhau. Hạ huyết áp, hay huyết áp thấp, là triệu chứng toàn thân đáng chú ý của RMS. Giải phóng histamine trong quá trình phản ứng thuốc có hại có thể gây giãn mạch, dẫn đến hạ huyết áp. Hạ huyết áp có thể dẫn đến các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu. Hạ huyết áp nghiêm trọng có thể nguy hiểm và cần can thiệp y tế khẩn cấp để ổn định huyết áp.
3. Chẩn đoán phân biệt
Hội chứng người đỏ nên được phân biệt với phản ứng phản vệ. Cả hội chứng người đỏ và phản ứng phản vệ đều có những biểu hiện tương tự như ngứa, phát ban đỏ và nhịp tim nhanh. Tuy nhiên, nổi mề đay, phù mạch, thở khò khè, thở rít do co thắt phế quản thường là các dấu hiệu gợi ý phản ứng phản vệ. Ngoài ra. phản vệ là phản ứng dị ứng thông qua trung gian IgE và cần có sự tiếp xúc với dị nguyên (thuốc) trước đó; trong khi RMS là một phản ứng bất lợi dạng phản vệ liên quan đến tốc độ truyền thuốc và thường xảy ra trong lần đầu tiên tiêm truyền tĩnh mạch vancomycin.
4. Các yếu tố nguy cơ
- Tốc độ truyền nhanh (truyền 1g dưới 1 giờ).
- Dùng đồng thời với các thuốc có khả năng kích hoạt tế bào mast giải phóng histamin như Ciproflaxacin, Rifampicin, Succinylcholine,…
- Bệnh nhân ung thư phổi, HIV, bệnh mảnh ghép chống chủ (graft versus host disease-GVHD).
- Tuổi: RMS thường xảy ra ở trẻ em; phản ứng nặng hơn chủ yếu ở người dưới 40 tuổi, đặc biệt là trẻ em
5. Xử trí
Truyền kháng sinh tĩnh mạch phải được dừng ngay lập tức khi bệnh nhân phát triển hội chứng người đỏ. Xử lý RMS bằng thuốc kháng histamin H1 (Diphenhydramine). Trong hầu hết các trường hợp, có thể tiếp tục dùng Vancomycin trong tương lai với tốc độ truyền giảm.
- Đối với phản ứng nhẹ (đỏ bừng không gây khó chịu cho bệnh nhân): các triệu chứng thường biến mất trong vài phút và thuốc kháng histamin thường không cần thiết. Bắt đầu truyền dịch lại với tốc độ bằng nửa trước đó
- Đối với các phản ứng vừa phải (khó chịu do đỏ bừng hoặc ngứa, không bị đau ngực, không bị co thắt cơ): ngừng truyền dịch, dùng Diphenhydramine (50mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch). Các triệu chứng giảm nhanh và truyền lại với tốc độ một nửa ban đầu.
- Đối với phản ứng nghiêm trọng( liên quan đến cơn co thắt, đau ngực, hạ huyết áp): ngừng truyền, dùng Diphenhydramin (50mg tiêm tĩnh mạch) và Famotidine (20mg tiêm tĩnh mạch). Khi các triệu chứng biến mất có thể truyền lại Vancomycin sau ít nhất 4 giờ. Nên sử dụng Diphenhydramin trước mỗi lần truyền, theo dõi trong suốt quá trình truyền dịch
- Đối với phản ứng nghiêm trọng khó phân biệt với shock phản vệ( đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, nổi nề đay, phù thanh quản,..) Nên dùng thêm Epinephrine ngoài các biện pháp trên. Không được truyền lại nếu nghi ngờ sốc phản vệ vì giảm tốc độ truyền và thuốc kháng histamin không thể ngăn ngừa được phản ứng sốc phản vệ.
6. Dự phòng
- Truyền Vancomycin với tốc độ chậm, không quá 10mg/phút. Đối với liều 1g, truyền tối thiểu trong 100 phút. Nên truyền tốc độ chậm hơn nữa đối với bệnh nhân đnag sử dụng thuốc phiện và 1 số hoạt chât làm hoạt hóa tế bào mast
- Sử dụng Diphenhydramin trước khi truyền nếu có tiền sử bị hội chứng người đỏ.
Tài liệu tham khảo
1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
2. Bộ Y tế (2024), Dược thư Quốc gia Việt Nam
3. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Tác giả bài viết : Nguyễn Thị Hồng Hoa
Nguồn tin : Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Gia Lai
